BÍ QUYẾT SỐNG ĐÚNG MÙA SINH – MỆNH KHUYẾT MỘC (KỴ KIM) – 3

Chương 3. BÍ QUYẾT SỐNG CỦA NGƯỜI KHUYẾT MỘC

1. Chọn chữ có bộ Thủy, bộ Mộc để đặt tên

Lý Cư Minh là người xem Bát tự giỏi nhất Hongkong. Ông đã công khai đăng những bí ẩn về ngày sinh để mọi người vận dụng. Ông xứng đáng được vinh danh là “Đệ nhất Bát tự Hongkong”. Mục đích của ông là mong tất cả mọi người sống đúng theo mùa sinh của mình. Bạn không cần phải bỏ ra 5 – 10 năm nghiên cứu Bát tự Tứ trụ,
song vẫn có thể sử dụng kiến thức thực hành: sống theo phương châm mùa sinh một cách đơn giản nhất.

Người khuyết Mộc khi kinh doanh phải chú ý tên biển hiệu. Những chữ trên biển hiệu phải có bộ Thủy bộ Mộc mới cát lợi. Các chữ có hàm nghĩa hành Mộc như: Mộc, Giáp, Ất Dần, Mão, Đông, Thư, Lý, Trần, Lâm, Thụ, Tùng, Bách, Liễu Hàng, Phong, Hoa, Phương, Uyển, Diệp, Bản, Kiệt, Hòa, Huệ, Khoa, Lạc, Lê, Tập, Bảo,
Lai, Thanh, Sở, Thâm….

Đặt tên cho con sinh tháng 7, 8, 9 Âm lịch, nên chọn chữ có bộ Thủy, bộ Mộc. Nếu bạn là người biết về chữ Hán nên nghiên cứu bảng dưới đây.

Sinh tháng Âm lịch Khuyết Đặt tên có bộ
1-2-3 KIM bộ Kim, bộ Thổ
3, 4, 5, 6, 9, 12 THỦY bộ Thủy, bộ Kim
7-8-9 MỘC bộ Mộc, bộ Thủy
10 -11 -12 HỎA bộ Hỏa, bộ Mộc

2. Tìm hiểu bí mật Bát tự Tứ trụ

Một người sinh ngày Canh, mệnh Ngũ hành là Kim, trong Bát tự có Giáp, Ất tức có 2 hành Mộc, vân bị coi là người khuyết Mộc. Vì sao Bát tự có 2 Mộc mà vẫn thiếu Mộc? Do người này sinh vào mùa thuộc Kim (tháng 7-8-9 Âm lịch) nên Kim vượng Mộc tử, không có khí Mộc.

Toàn bộ Bát vị đều vượng Kim. Kim vượng, Mộc Bát tự suy. Mùa Thu (tháng 7-8-9) Mộc héo, cho nên vẫn thiếu khí Mộc.

Dù người này sinh vào giờ Mộc, năm Mộc, ngày Mộc anh ta vẫn thiếu Mộc vì là Mộc héo.

Khi Lý Cự Minh xem Bát tự của một trùm băng đảng xã hội đen ở Hongkong. Thấy anh ta khuyết Hỏa, ổng đã khuyên anh ta cho dù ở hoàn cảnh khốn cùng nhất, cũng phải để bật lửa trong túi. Có một lần anh ta bị 13 sát thủ bao vây, anh vội vàng túm một tên mặc áo đỏ (Hỏa) rồi khống chế. Sau này, anh ta mới biết, tên đó là con riêng của một trùm băng đảng xã hội đen. Tự nhiên 12 tên còn lại sợ hãi mà bỏ chạy. Chính nhờ cơ hội này, anh ta đã thoát chết. Hiện người này đã hoàn lương, trở thành đệ tử của Lý Cự Minh. Anh ta thường mặc quần đùi đỏ, áo đỏ, túi áo quần để rất nhiều ớt. Đây là ví dụ thoát hiểm nhờ vào hành bị khuyết.

3. Ba người đều khuyết Mộc có thể ở cùng nhau không?

Có một người khuyết Mộc, chồng và con gái đều khuyết Mộc hỏi: khi 3 người thân trong nhà ở cùng nhau có xảy ra hiện tượng tranh giành Mộc không? Về mặt lý thuyết thì ba người sẽ xảy ra hiện tượng tranh giành Mộc. Song không phải 3 người đều khuyết Mộc như nhau. Có người đang ở đại vận Mộc, có người đang ở đại vận Thủy, có người đang ở đại vận Thổ. Người đang ở đại vận Thủy tốt hơn người đang ở đại vận Mộc và Thổ, vấn đề ở chỗ có đủ Mộc cho 3 người khuyết Mộc không. Mộc đại biểu nhân, người khuyết Mộc thường thiếu lòng nhân. Bồi dưỡng lòng nhân từ độ lượng cũng là một biện pháp để cải vận.

4. Lý luận cải vận dựa trên lý luận phong thủy (không gian – thời gian)

Phong thủy là lý luận cát hung về không gian và thời gian. Ở trên Lý Cự Minh đã đưa ra cách tính vận trái đất (vận phong thủy).
Từ năm 1984 – 1995 vận Thủy
Từ năm 1996 – 2007 vận Hỏa

Từ năm 2008 – 2019 vận Mộc
Từ năm 2020 – 2031 vận Kim
Từ năm 2032 – 2043 vận Thổ

Năm 2003, thế giới đang ở vận Hỏa, mọi người phát hiện tiền điện càng ngày càng tăng, vì họ xem ti vi, dùng nhiều thiết bị điện trong sinh hoạt. Thời điểm này, điện thoại di động cũng tràn ngập thế giới. Nhưng hiện nay, thế giới đang ở vận Mộc. Nhà nào nhiều Mộc, nhà đó thịnh vượng. Mộc chính là thần tài từ năm 2008 – 2019.

Người khuyết Mộc muốn cải vận phải biết:
Giáp – Ất: hành Mộc
Dần – Mão – Thìn – Mùi – Hợi: cũng có khí Mộc
Vì sao năm 1984 – 1995 là vận Thủy?
Theo Hà đồ hình vẽ trên miếng ngọc do con long mã sông Hoàng dâng lên Phục Hy. Hình Hà đồ có 55 điểm đen có ý nghĩa sau:
Số 1 thuộc Thiên sinh Thủy
Số 2 thuộc Địa sinh Hỏa
Số 3 thuộc Thiên sinh Mộc
Số 4 thuộc Địa sinh Kim
Số 5 thuộc Thiên sinh Thổ
Số 6 thuộc Địa sinh Thủy
Số 7 thuộc Thiên sinh Hỏa
Số 8 thuộc Địa sinh Mộc
Số 9 thuộc Thiên sinh Kim
Số 10 thuộc Địa sinh Thổ.

Vì vậy, vận Trái đất 1 thuộc hành Thủy (vận Giáp Tý thứ nhất)
Vận Trái đất 2 hành Hỏa (vận Bính Tý thứ hai)
Vận trái đất 3 hành Mộc (vận Mậu Tý thứ ba)
Vận trái đất 4 hành Kim (vận Canh Tý thứ tư)
Vận trái đất 5 hành Thổ (vận Nhâm Tý thứ năm).

5. Vận Bính Tý (1996 – 2007) – vận Hỏa (Hỏa thịnh – Kim Thủy suy)

Vận Hỏa Bính Tý bắt đầu từ năm 1996 Bính Tý, kết thúc năm 2007. Trong 10 năm này, trái đất của chúng ta, Hỏa thịnh. Máy tính bắt đầu từ năm 1996 chính thức lưu hành trên toàn thế giới. Thời gian điện thoại di động đạt tới đỉnh cao vào năm 2000.
Sau năm 1996 chiến tranh ngày càng tăng. Bi kịch 11-9-2001 xảy ra đúng giữa vận Hỏa Bính Tý.

6. Vận Mậu Tý (2008-2019)- vận Mộc (Mộc thịnh – Kim Thổ suy)

Vận Mộc Mậu Tý khiến mọi người ham đọc sách. Từ năm 2008 trở đi, người khuyết Mộc bắt đầu khởi sắc. Ngành in ấn bắt đầu phục hồi và phát triển rầm rộ, ngành chế tạo máy tính không còn đạt đỉnh cao. Mọi người dần dần chán ghét máy tính, điện thoại di động. Thế giới Mộc thịnh. Người sinh tháng 10-11 Âm lịch khuyết Hỏa là người hưởng lợi nhất. Người Bát tự khuyết Hỏa cũng cát lợi.

Người khuyết Mộc có thể mua sản phẩm từ Mỹ, Anh, làm nghề buôn bán quần áo, buôn bán đồ văn phòng phẩm, buôn bán đồ gỗ, sách báo.

Vận Mậu Tý 2008 – 2019, bạn nên làm cổng gỗ. Nhà càng nhiều chậu cây cảnh càng tốt. Nếu bạn mệnh Can ngày sinh là Giáp Mộc, sinh mùa Hè, dễ bị Hỏa thiêu đốt, vì vậy bạn khuyết Thủy, thiếu Mộc.

Nay Mộc thịnh bạn chỉ còn lo bổ khuyết Thủy. Bạn nên mặc quần áo xanh. Minh tinh Chương Tiểu Huệ là một minh chứng cụ thể nhất. Sau khi mặc quần áo xanh, cô ta đã thoát khỏi vụ kiện, bước vào thời kỳ mới.

Người khuyết Mộc nên giơ tay hình chữ V, vì chữ V là Ất Mộc, đại cát lợi.
Vận Mậu Tý 2008 – 2019, bạn nên làm cổng gỗ. Nhà càng nhiều chậu cây cảnh càng tốt.

7. Tìm hiểu Can chi năm cát hung với mình

Năm 2011 là năm Tân Mão. Tân Kim có lợi với người khuyết Mộc không: Thực tế, Kim (Tân) có ảnh hưởng 6 tháng đầu năm.
Đối với người khuyết Kim (sinh tháng 1, 2, 3 Âm lịch): cát lợi
Đối với người khuyết Thủy (sinh tháng 3, 4, 5, 6, 9, 12 Âm lịch): cát lợi
Đối với người khuyết Mộc (sinh tháng 7, 8, 9 Âm lịch): hung vì Kim chẻ Mộc
Đối với người khuyết Hỏa (sinh tháng 10, 11, 12 Âm lịch: hung vì Kim đa Hỏa tắt.
Đối với người khuyết Thổ (tát tự ít Thổ): suy hoặc bình thường.
Những người khuyết Mộc – Hỏa – Thổ không nên mở rộng kinh doanh đầu tư trong 6 tháng đầu năm, trừ phi bổ sung Mộc – Hỏa – Thổ đầy đủ.
Mão (Mộc) có ảnh hưởng đối với 6 tháng cuối năm.

Đối với người khuyết Kim: hung
Đối với người khuyết Thủy: bình thường hoặc suy
Đối với người khuyết Mộc: cát
Đối với người khuyết Hỏa: cát
Bảng Ngũ hành mùa sinh của Lý Cự Minh

Mùa sinh tháng sinh hành vượng hành suy (khuyết)
Xuân 1, 2, 3 Mộc Kim
Hạ 3, 4, 5, 6, 9, 12 Hỏa Thủy
Thu 7, 8, 9 Kim Mộc
Đông 10, 11, 12 Thủy Hỏa

Đối với người khuyết Thổ: hung
Bạn có thể tự xem các năm tiếp theo, căn cứ vào nguyên lý: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ: cát. Trong đó, các hành của năm với hành khuyết của mình tương sinh.
Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim: hung.
Theo quan điểm của nhà nghiên cứu Tứ trụ Lý Cự Minh thì mùa Xuân tháng 1, 2, 3 Mộc vượng Kim suy, các tháng tứ quý đều theo mùa. Bảng này khác với bảng Ngũ hành 4 mùa và 4 tháng Tứ quý sinh vượng trong các sách phong thủy cũ. Vì vậy, chúng tôi vẫn đưa ra để các độc giả vận dụng.

Xem Bát tự, bạn có thể khuyết nhiều hành:
Ví dụ, sinh tháng 3 khuyết Kim (theo bảng Ngũ hành của Lý Cự Minh). Sinh tháng 3 khuyết Thủy (theo bảng cũ), vì khuyết Kim tất khuyết Thủy, cho dù Bát tự của bạn có Thủy song là Thủy tù, không đủ.
Thí dụ sinh tháng 6 khuyết Thủy.
Thí dụ sinh tháng 9 khuyết Mộc và khuyết Thủy.
Thí dụ sinh tháng 12 khuyết Hỏa và khuyết Thủy.

Từ bảng Ngũ hành sinh vượng của Lý Cự Minh, ta có thể biết tháng nào vượng suy đối với mình. Tuy vậy, cũng nên xem linh hoạt như:
Tháng Mộc vượng (tháng 1 – 2) gặp năm Kim: đại cát lợi
Tháng Hỏa vượng (tháng 4-5) gặp năm Thủy: đại cát lợi
Tháng Kim vượng (tháng 7 – 8) gặp năm Hỏa: đại cát lợi
Tháng Thủy vượng (tháng 10 – 11) gặp năm Thổ: đại cát lợi
Tháng Thổ vượng (tháng 3 – 6 – 9 – 12) gặp năm Mộc: đại cát lợi.

Phương vị ở thích hợp theo mùa sinh

MÙA SINH CẦN KỊ PHƯƠNG VỊ NGỒI, Ở THÍCH
HỢP
Xuân (1,2,3) Kim Mộc Ở phòng Tây, Tây Bắc
Hạ (4,5,6) Thủy Hỏa Ở phòng chính Bắc
Thu (7,8,9) Mộc Kim Ở phòng Đông, Đông Nam
Đông
(10,11,12)
Hỏa Thủy Ở phòng chính Nam

Hướng đại lợi xuất hành

NGŨ HÀNH HƯỚNG ĐẠI LỢI HƯỚNG ĐẠI KỴ
Người mệnh Kim
Mộc
Thủy
Hỏa
Thổ
Phương Tây
Phương Đông
Phương Bắc
Phương Nam
Không
Phương Đông
Phương Tây
Phương Nam
Phương Bắc
Không

2. KHÔNG GIAN SỐNG CHO NGƯỜI KHUYẾT KIM
Phòng ngủ: Màu trắng, bạc là không gian sống chủ yếu cho người mệnh kim và khuyết kim.
Phòng vệ sinh
Phòng trẻ em
Phòng bếp

CHỌN ĐÚNG SỐ CÁT, TRÁNH SỐ HUNG
Bảng Ngũ hành của Thiên can Địa chi

Thiên can Địa chi
Giáp: Mộc Tí: Thủy
Ất: Môc Sửu: Thổ
Bính Hỏa Dần Mộc
Đinh Hỏa Mão Mộc
Mậu Thổ Thìn Thổ
Kỷ Thổ Tỵ Hỏa
Canh Kim Ngọ Hỏa
Tân Kim Mùi Thổ
Nhâm Thủy Thân Kim
Quý Thủy Dậu Kim
Tuất Thổ
Hợi Thủy

Bảng tính tiểu vận theo Can chi của lục thập hoa giáp

1
Giáp
Tỷ
2
Ất
Sửu
3
Bính
Dần
4
Đinh
Mão
5
Mậu
Thìn
6
Kỷ
Tỵ
7
Canh
Ngọ
8
Tân
Mùi
9
Nhâm
Thân
10
Quý
Dậu
11
Giáp
Tuất
12
Ất
Hợi
13
Bính
14
Đinh
Sửu
15
Mậu
Dần
16
Kỷ
Mão
17
Canh
Thìn
18
Tân
Tỵ
19
Nhâm
Ngọ
20
Qúy
Mùi
21
Giáp
Thân
22
Ất
Dậu
23
Bính
Tuất
24
Đinh
Hợi
25
Mậu
26
Kỷ
Sửu
27
Canh
Dần
28
Tân
Mão
29
Nhâm
Thìn
30
Quý
Tỵ
31
Giáp
Ngọ
32
Ất
Mùi
33
Bính
Thân
34
Đinh
Dậu
35
Mậu
Tuất
36
Kỷ
Hợi
37
Canh
38
Tân
Sửu
39
Nhâm
Dần
40
Quý
Mão
41
Giáp
Thìn
42
Ất
Tỵ
43
Bính
Ngọ
44
Đinh
Mùi
45
Mậu
Thân
46
Kỷ
Dậu
47
Canh
Tuất
48
Tân
Hợi
49
Nhâm
50
Quý
Sửu
51
Giáp
Dần
52
Ất
Mão
53
Bính
Thìn
54
Đinh
Tỵ
55
Mậu
Ngọ
56
Kỷ
Mùi
57
Canh
Thân
58
Tân
Dậu
59
Nhâm
Tuất
60
Qúy
Hợi

BẢNG HỢP MÙA
Bảng vượng hướng hưu tù tử
Bảng này cung cấp bí quyết chọn mùa sinh con cát tường

MÙA SINH VƯỢNG TƯỚNG HƯU TỬ
Xuân (1,2) Mộc Hỏa Thủy Kim Thổ
Hạ (4,5) Hỏa Thổ Mộc Thủy Kim
Thu (7,8) Kim Thủy Thổ Hỏa Mộc
Đông (10,11) Thủy Mộc Kim Thổ Hỏa
Tứ quý
(3,6,9,12)
Thổ Kim Hỏa Mộc Thủy

Chú ý: Theo bảng này, mùa xuân tuy thuộc Mộc nhưng chỉ vượng tháng 1,2.
Mùa Hạ thuộc Hoả nhưng chỉ vượng tháng 4, 5.
Mùa Thu thuộc Kim nhưng chỉ vượng tháng 7,8
Mùa Đông thuộc Thuỷ nhưng chỉ vượng tháng 10, 11
Sinh vào các tháng 3,6,9,12 chỉ có người mạng thổ mới vượng
Còn đều là người khuyết thủy và là thủy bại.
ĐÓN PHƯƠNG VỊ TÀI LỘC
Bảng phương vị tài lộc theo năm sinh và năm lưu niên

Năm Thuộc tỉnh Hướng Tài lộc Lộc ở tháng
Giáp Mộc Tây Nam Dần (tháng 1)
Ất Mộc Đông Bắc Mão (tháng 2)
Bính Hỏa Tây Tỵ (tháng 4)
Đinh Hỏa Tây Bắc Ngọ (tháng 5)
Mậu Thổ Bắc Tỵ (tháng 4)
Kỷ Thổ Bắc Ngọ (tháng 5)
Canh Kim Đông Thân (tháng 7)
Tân Kim Đông Nam Dậu (tháng 8)
Nhâm Thủy Nam Hợi (tháng 10)
Quý Thủy Nam Tý (tháng 11)

NHỮNG CẤM KỊ NỘI THẤT
1. Kị kê giường ngủ thẳng hàng với hai cửa đi, đối diện với tấm gương, dưới dầm xà gây bất an và hại khoẻ.

2. Phòng vệ sinh kị đối diện và gần cửa chính càng tốt để hao tài.

3. Bếp và phòng ăn kị bố trí gần cửa ra vào, hao tổn hết tiền bạc và sức khỏe.

4. Kiêng kê bàn thờ sát phòng ngủ, mắc tội bất kính, không được tổ tiên phù hộ.

5. Nơi làm việc kị quay lưng ra của, giảm hiệu suất công việc, phát sinh bệnh tâm thần.

6. Kiêng buồng ngủ méo lệch, có góc nhọn, sẽ gây hiện tượng vô sinh.

7. Kiêng giường nằm bằng kim loại vì khó có con.

8. Kiêng nhà vệ sinh bẩn thỉu gây hôn nhân suy yếu, nhà tắm bẩn hao tài.

9. Kiêng để cạnh bàn thu tiền có rãnh nước, không lợi vì để của ra đi.

10. Kiêng phòng ngủ đối diện với buồng tắm, dễ sinh chán chường.

11. Kiêng kỵ những thứ như đỗ chơi, chuông gió quá nhiều, không có lợi cho tình cảm.

12. Kiêng buồng vệ sinh đặt gần buồng ngủ.

14. Kiêng bày biện trong phòng ngủ nhiều thứ đẹp, dễ gây mê muội.

15. Kiêng phòng ngủ ẩm thấp, không có không khí lưu thông, trai gái dễ bị bệnh ác tính, khó kết lương duyên.

16. Phòng ngủ của nam nữ chưa kết hôn, tránh dùng nhiều vật sắc nhọn sẽ bị ảnh hưởng xấu của góc nhọn gây ra dễ xung nhau, tình cảm xấu.

17. Kiêng điều hòa nhiệt độ thổi thẳng vào người trong buồng ngủ bất lợi khó sinh đẻ.
18. Kiêng làm tủ lõm vào tường ở đầu giường, ảnh hưởng đến trạng thái tinh thần.

19. Kiêng các vật trang trí như chim ưng, cú mèo sẽ bất lợi cho phụ nữ có mang. Kiêng trang trí đố cổ, mặt nạ tôn giáo ảnh hưởng với phụ nữ mang thai, trẻ em, người ốm.

20. Kiêng treo bảo kiếm, hung khí treo lâu ngày trong nhà không lành.

21. Kiêng treo quần áo lót không sạch trên ban công làm giảm vận thế nhà, không vươn lên được

ĐÓN VẬN MAY, CÂY XANH NỘI THẤT
Cây xanh trong nội thất luôn mang lại may mắn cát tường. Đó là loại cây xanh tốt, lá to có nhiều mầm lộc ưa ít ánh sáng, tránh loại cây thô nhám, xù xì gai góc lá nhọn.

1. Nơi trang trí kiến trúc: Đặt cây xanh vào nơi nhiều ánh sáng, các góc trống, những vị trí bạn muốn che khuất tầm nhìn.

2. Cây cho phòng khách: Mai thế hay quất đào đặt ở không gian tiền sảnh, chậu phát tài đặt ở góc phòng khách, cầu thang đều là những cây có dang đẹp, hoa tươi đem lại điều tốt lành. Cần chú ý cây có sắc xanh đỏ, và vàng tượng trưng cho các mùa xuân – hè. Theo phong thủy đây là những gam màu kích hoạt nguồn khí luân chuyển

3. Cây hành lang: Hành lang, cầu thang, hàng hiên, lối đi trong vườn (nơi có tính dương) cần trồng những cây nhỏ, ít có gai nhọn hay cành chĩa, thân lá gọn và không vướng víu như trúc Quân tử hay trúc Nhật hoặc hoa, cây bụi thấp mềm mà không che khuất tầm nhìn và cản trở di chuyển (đây là những cây có tính âm).
4. Cây trong phòng ngủ: Các không gian riêng như phòng ngủ, phòng làm việc, phòng trà (thuộc âm) thiên về tĩnh, thông thường cây trồng có tính trang trí điểm xuyết nhẹ nhàng nên cây trồng chỉ bổ sung thêm tính dương cho không gian mà thôi chứ không phải làm cho không gian tưng bừng sắc hoa.
Có thể đặt cây Bonsai, những cây như phát tài hoặc các loại hoa đều phù hợp giúp thư giãn hơn khi làm việc,
5. Cây trong bếp: Không gian bếp có thể bố trí những cây nhỏ gọn, tránh vướng víu và có tác dụng khử mùi, giảm khói như dương
xỉ. Phòng ăn nên đặt một số chậu cây có sắc màu tươi vui kích thích tiêu hoá ví dụ như tía tô cảnh, đỗ quyên, hoa lá đỏ.
6. Cây ngoài hiên: Hàng hiên, bậu cửa sổ, ban công chọn cây ưa mùa nắng như xương rồng có tác dụng hóa giải sát khí bên ngoài.
7. Kị để cây héo úa: Nếu cày bị héo úa tức nội khí không tốt nên thay đổi cho phù hợp với vận mới.
BÁT QUÁI PHƯƠNG VỊ – CỬU CUNG

Tây
Thất Đoài
GÁI ÚT
7
Tây Bắc
Lục Càn
CHA
6
Bắc
Nhất Khảm
TRAI GIỮA
1
Tây Nam
Nhị Khôn
MẸ
2
Cung trung
Ngũ Hoàng
8
Đông Bắc
Bát Cấn
TRAI ÚT
8
Nam
Cửu Ly
GÁI GIỮA
9
Đông Nam
Tứ Tốn
GÁI CẢ
4
Đông
Tam Chấn
TRAI CẢ
3

Tính chất 9 ngôi sao trong thiên văn cổ

Cửu tinh Tên khác Ngũ
hành
Phương vị Tính chất
Nhất Bạch
Nhị Hắc
Tam Bích
Tứ Lục
Ngũ
Hoàng
Lục Bạch
Thất Xích
Bát Bạch
Cửu Tử
1 2 3 4 5 6 7 8 9 Tham
Lang
Cự Môn
Lộc Tồn
Văn Khúc
Liêm Trinh
Vũ Khúc
Phá Quân
Tả Phụ
Hữu Bật
Thủy
Thổ
Mộc
Mộc
Tho
Kim
Kim
Thổ
Hỏa
Chính Bắc
Tây Nam
Chính Đông
Đông Nam
Trung Tâm
Tây Bắc
Chính Tây
Đông
Chính Nam
Cát
Hung
Hung
Cát-Hung
Đại hung
Cát
Hung
Đại cát
Cát

CHỌN NGHỀ THEO QUẺ MỆNH CỬU TINH
– Nhất Bạch: Sao số 1 (quẻ Khảm): Nhất Bạch – Tham Lang đại biểu suy nghĩ, nghiên cứu, lưu thông thích hợp với nghề nghiệp liên quan đến triết học (nghiên cứu và giảng dạy), tôn giáo (nghiên cứu và thực hành), kinh tế (kinh doanh – nghiên cứu), lịch sử, bảo hiểm, ngân hàng, ngoại giao, kinh doanh khách sạn, nhà hàng, quán ba, phòng tám, khai thác mỏ, in ấn, đường sắt, trường học, chăn nuôi gia súc,
nuôi sò…
– Nhị Hắc: Sao số 2 (quẻ Khôn): Nhị Hắc – Cự Môn đại biểu sinh trưởng, bổng lộc, thích hợp làm những nghề: xây dựng, kinh doanh bất động sản, nông nghiệp, bác sĩ phụ sản, bảo mẫu, nghệ nhân, buôn bán đồ cổ, tạp hoá, vải vóc, may mặc, dụng cụ gia đình, giáo viên, bán thịt bò, nuôi bò…
– Tam Bích: Sao số 3 (quẻ Chấn): Tam Bích – Lộc Tồn đại biểu trong sáng, tiến lên thích hợp làm những nghề: báo chí, tạp chí,
truyền hình, ca nhạc, ca sĩ, phiên dịch, kinh doanh điện khí, địa hình, vi tính, cắm hoa, nuôi ong, nuôi hươu, đua ngựa, văn học…
– Tứ lục: Sao số 4 (quẻ Tốn): Tứ Lục – Văn Khúc đại biểu hài hòa, tín dụng, thích hợp làm những nghề: cắt tóc, mỹ phẩm, quảng cáo, thiết kế nội thất, kinh doanh nước hoa, giấy, sách, báo, chào hàng, hàng không, vận tải biển, nuôi gà, bán hoa…
– Ngũ hoàng: Sao số 5 (nam quẻ Khôn, nữ quẻ Cấn): Ngũ Hoàng Liêm Trinh, đại biểu quyền thế, thống trị, thích hợp làm nghề: hoạt động xã hội, quan tòa, quản giáo, lễ tang, âm nhạc, thu mua phế liệu, buôn đồ cổ, y học…
– Lục Bạch: Sao số 6 (quẻ Càn): Lục Bạch – Vũ Khúc đại biểu quyết đoán, mạnh mẽ thích hợp làm nghề: luật sư, quan tòa, bảo vệ, thiên văn, hoạt động nghiên cứu năng lượng hạt nhân, vi tính, dầu khí, mỏ, công nghiệp khai mỏ, kính, đá quý, sở giao dịch chứng khoán, bảo hiểm, công nghiệp nặng, sửa chữa ô tô, xiếc, võ thuật, tư vấn…
– Thất Xích: Sao số 7 (quẻ Đoài): Thất Xích – Phá Quân đại biểu giao tiếp, thích hợp làm những nghề: Luật sư, ngân hàng, bán hàng, phiên dịch, nhà diễn thuyết, bác sĩ ngoại khoa, nha khoa, ngũ kim, tạp hóa, kỹ nữ, kinh doanh quán ba, nuôi trồng thủy sản, kinh doanh bán thịt, bán đồ kim khí, dẫn chương trình, bình luận, nhà văn, biên tập.
– Bát Bạch: Sao số 8 (quẻ Cấn): Bát Bạch – Tả Phụ đại biểu tồn trữ, cải cách, thích hợp làm những nghề: du lịch, khách sạn, bách hóa, nhà đất, ngân hàng, siêu thị, da giày, vận tải, mỏ, xi măng, gạch, quản lý, đá quý.
– Cửu Tử: Sao số 9 (quẻ Ly): Cửu Tử – Hữu Bật đại biểu quang minh (sáng sủa), tình cảm, thích hợp nghề: giáo viên, quân nhân, nhà
tâm lý, thời trang, trang trí, kinh doanh đồ điện, hóa học, hóa nghiệm, thám tử tư, giám định, phi công, luyện thép, bói toán, nghệ thuật, ngoại giao, y học, gương kính, năng lượng, hàng khô…

8 HƯỚNG NHÀ CƠ BẢN THEO PHONG THỦY HỌC
8 trạch nhà lấy hướng nhà làm trạch
NGŨ HÀNH CHUNG CƯ VÀ NGUYÊN LÝ CHỌN TẦNG
Theo thuyết cửu tinh và dùng trong thời kì Bát vận (2004-2023)

CỬU
TINH
NGŨ
HÀNH
HỢP NGƯỜI
KHUYẾT
HÀNH
HỢP
MẠNG
KỴ MẠNG
Bát Bạch Thổ (+) THỔ HỎA MỘC
Cữu Tử Hỏa HỎA MỘC THỦY
Nhất Bạch Thủy THỦY KIM THỔ
Nhị Hắc Thổ (-) THỔ HỎA MỘC
Tam Bích Mộc (+) MỘC THUỶ KIM
Tứ Lục Mộc (-) MỘC THUỶ KIM
Ngũ
Hoàng
Thổ (+-) THỔ KIM MỘC
Lục Bạch Kim (+) KIM THỔ HỎA
Thất Xích Kim (-) KIM THỔ HỎA

9 NGUYÊN TẮC KÊ BÀN LÀM VIỆC ĐỂ SỰ NGHIỆP HƯNG VƯỢNG
1. Kê bàn làm việc ngồi đối diện hướng cát (sinh khí, Diên niên, Phục vì)
2. Ngồi đối diện với khoảng trống như lối vào (quay mặt ra lối vào), không đặt bàn quay lưng ra cửa làm suy giảm sự tập trung làm việc.
3. Không để lối đi hay khoảng trống phía sau lưng ghế. Sau lưng người ngồi phải có điểm tựa như bức tường, giá sách tạo “quý nhân” giúp đỡ: đồng nghiệp, nhân viên thân thiện, sự nghiệp thăng tiến. Kỵ kê bàn làm việc khi ngồi quay mặt vào tường!
4. Nên dùng đèn bàn chiếu sáng từ bên tay trái của bạn

5. Chọn vị trí kê bàn thuận tiện cho mọi người giao tiếp xã hội hóa nơi làm việc. Tùy tính chất công việc, bạn sẽ chọn lựa cách bố trí theo ngũ hành: kim, mộc, thủy, hỏa, thổ.
6. Bàn làm việc của bạn phải kích thích đủ 5 giác quan: Thu nhận đủ thông tin cần thiết và màu sắc phòng bạn nên được tiếp thu các loại âm thanh, mùi vị và cảm giác, để ngửi, để cảm nhận và nghe để đáp ứng các nhu cầu cần thiết của các giác quan một cách khoa học.
7. Tạo một nơi làm việc sạch sẽ, thoáng mát gọn gàng. Nên dọn dẹp và loại bỏ những vật dùng không cần thiết theo lịch trình của bạn.
8. Bố trí cây xanh làm thoáng không khí như cây dương xỉ, hoa cúc dại, cây cọ, cây tre; những cây hấp thụ amoniac như hoa loa kèn, hoa cúc dại: các loại cây hấp thụ bazert (có nhiều trong nước sơn mới hay trong các chất tẩy rửa) như hoa cúc dại, dây thường xuân.

9. Hãy thay đổi mới vị trí, hình thức bàn làm việc khi gặp thất bại công tác. Đó có thể là sự thay đổi vị trí giỏ rác, đồ dùng trên bàn làm việc. 

BÍ QUYẾT CẢI VẬN BẰNG TRANH CÁT TƯỜNG
Tranh núi tuyết cho người khuyết KIM
Tranh rừng nhiệt đới cho người khuyết MỘC
Tranh hổ cho người khuyết HỎA
Tranh rồng cho người khuyết THỦY
Tranh ngựa cho người khuyết THỔ

LINH VẬT CỦA NGƯỜI KHUYẾT HÀNH
Gà cho người khuyết KIM
Mèo cho người khuyết MỘC
Rồng cho người khuyết THỦY
Cọp cho người khuyết HỎA
Tuất cho người khuyết THỔ

KHÔNG GIAN SỐNG CHO NGƯỜI KHUYẾT HỎA
Phòng khách, phòng ngủ, nhà vệ sinh, nhà bếp: Màu hồng với
gam màu ấm là không gian sống cho người khuyết hỏa

KHÔNG GIAN SỐNG CHO NGƯỜI KHUYẾT THỔ
Phòng khách, phòng ngủ, nhà vệ sinh, nhà bếp: Màu vàng là
không gian sống chủ yếu cho người khuyết thổ

KHÔNG GIAN SỐNG CHO NGƯỜI KHUYẾT THỦY
Phòng trẻ em, nhà bếp, phòng ăn, phòng ngủ đầu giường quay về hướng kim. Màu đen và xanh biển là không gian sống chủ yếu cho
người khuyết thủy.

KHÔNG GIAN SỐNG CHO NGƯỜI KHUYẾT MỘC
Phòng khách, phòng ngủ, nhà vệ sinh, nhà bếp: màu xanh lá cây là sống gian sống cho người khuyết mộc.

Vì sao Mộc vượng Kim không khuyết?
Mộc vượng Kim không vỡ vì: có Thổ – Thủy dưỡng
Hỏa vượng Thủy không khô vì: có Kim – Mộc dưỡng
Kim vượng Hỏa không tắt vì: có Mộc – Thổ dưỡng
Thủy vượng Thổ không lở vì: có Hỏa – Kim dưỡng
Thổ vượng Mộc không héo vì: có Thủy – Hỏa dưỡng.

Năm 2004 năm Giáp Thân: 6 tháng đầu năm là Giáp Mộc có thể nói là thời kỳ hoàng kim của người khuyết Mộc, Mộc ở đây là Mộc trực tiếp, không phải Mộc do Thủy (năm Quý) sinh ra. Đặc biệt 3 tháng Dần Mão Thìn Mộc cục, đại cát lợi đối với người khuyết Mộc.

8. Các Hành của giờ sinh

Giờ Tý (23 giờ – 1 giờ) hành Thủy
Giờ Sửu (1 giờ – 3 giờ) hành Thổ
Giờ Dần (3-5 giờ) hành Mộc
Giờ Mão (5 – 7 giờ) hành Mộc
Giờ Thìn (7-9 giờ) hành Thổ
Giờ Tỵ (9 – 11 giờ) hành Hỏa
Giờ Ngọ (11 – 13 giờ) hành Hỏa
Giờ Mùi (13-15 giờ) hành Thổ
Giờ Thân (15 – 17 giờ) hành Kim

Giờ Dậu (17 – 19 giờ) hành Kim
Giờ Tuất (19 – 21 giờ) hành Thổ
Giờ Hợi (21 – 23 giờ) hành Thủy.
Như vậy, người khuyết Mộc cát lợi lúc 3-7 giờ sáng, có thuyết nói 3 – 9 giờ sáng, vì tam hội Mộc cục Dần Mão Thìn cũng cát lợi.
Ngoài ra, các giờ sau cũng có hành Mộc: giờ Mùi, giờ Hợi. Giờ Mùi từ 1 – 3 giờ chiều. Giờ Hợi từ 9 – 11 giờ tối.
Những người khuyết Mộc đại lợi những giờ trên, tránh giờ Kim như giờ Thần (3 – 5 giờ chiều), giờ Dậu (5 – 7 giờ tối)
Nếu bạn mệt mỏi ốm đau, bạn nên tiếp xúc với Mộc. Nếu bạn ngủ ở những giờ Mộc, bạn có thể thoát khỏi khó khăn. Nếu bạn đang gặp khó khăn, nên nghỉ ngơi để nạp khí Mộc.

9. Tìm hiểu các vật mang hành Mộc

Hồ lô có thể chống hung sát, vốn thuộc Mộc. Hồ lô phong thủy chế bằng đồng có thể chống sát sao Ngũ hoàng.
Quần áo là Mộc, chân tay của mình là Mộc. Nếu bạn hay bị đứt tay, bạn có thể đang thiếu Mộc. Nếu bạn nhuộm tóc xanh một góc đầu, vận của bạn sẽ thay đổi.
Báo chí là Mộc, mua báo là nạp khí Mộc. Kiến trúc có hình thẳng là Mộc.

10. Tìm hiểu vị trí Mộc trong Cửu cung

Mộc ở vị trí phía Đông (Giáp Mộc), Đông Nam (Ất Mộc) (Xem Phụ bản màu số 15)
Bạn khuyết Mộc có thể ngủ ở phòng phía Đông, Đông Nam. Đó là hai nơi có Mộc trong nhà bạn. Ngoài ra, bạn có thể ngủ ở nơi có 2
sao Tam bích (Mộc), Tứ lục (Mộc).
Nếu bạn là nam nên ở cung có sao Tam bích, là nữ nên ở cung có sao Tứ lục.
Vị trí các hành trong cửu cung

Tây Bắc
Càn
Kim
Cha
Bắc
Khảm
Thủy
trai giữa
Đông Bắc
Cấn
Thổ
trai út
Tây
Đoài
Kim
Qái út
B Đông
Chấn
Mộc
trai cả
Tây Nam
Khôn
Thổ
Me
Nam
Ly
Hỏa
gái giữa
Đông Nam
Tốn
Mộc
gái cả

Bảng Tam Bích, Tứ lục lưu niên

Năm lưu niên sao Tam bích sao Tứ lục
2010 ở cung Nam ở cung Bắc
2011 Bắc Tây Nam
2012 Tây Nam Đông
2013 Đông Đông Nam
2014 Đông Nam giữa nhà
2015 giữa nhà Tây Bắc
2016 Tây Bắc Tây
2017 Tây Đông Bắc
2018 Đông Bắc Nam
2019 Nam Bắc
2020 Bắc Tây Nam
2021 Tây Nam Đông
2022 Đông Đông Nam
2023 Đông Nam giữa nhà

11. Cách cải vận theo phương vị

Con trai của bạn khuyết Hỏa trong Bát tự, khuyết Thủy theo mùa sinh, muốn cải vận phải làm thế nào?
Con trai cả ở cung phía Đông, bạn nên đặt các vật có hành Thủy ở cung phía Đông, còn khuyết Hỏa không cần chú ý. Khuyết hành theo tháng sinh (mùa sinh) quan trọng hơn khuyết hành trong Bát tự.
Làm như vậy con trai bạn rất cát lợi.
Trong phòng khách, chỗ phía Đông cũng đặt bể cá. Cách bày biện này vừa có lợi đối với con trai, vừa không ảnh hưởng đến mọi người trong nhà.
Nếu con bạn thiếu Mộc thì bày giá sách, chậu cảnh ở cung phía Đông.
Bạn nên nhớ rằng, bất cứ phòng nào trong nhà cũng chia thành 9 ô (9 cung). Bàn gỗ cũng có thể thay thế giá sách. Vì cung của bản mệnh ở phương Đông, bày đồ gỗ có thể khiến bạn lập tức hành vận (vượng thịnh).
Nếu phía Đông Nam bày đồ gỗ, cây cảnh, con gái bạn kỵ Mộc (vì khuyết Kim), cách bố trí này sai lầm.

Tháng sinh Khuyết cần đại kỵ bày đồ ở phương vị
1 – 2 Kim Mộc Đông – Đông
Nam
3, 4, 5, 6, 9, 12 Thủy Hỏa Nam
7 – 8 Mộc Kim Tây – Tây Bắc
10 – 11 Hỏa Thủy Bắc

* Nếu bạn khuyết Thủy thì trong nhà bạn có một nơi nhiều Thủy nhất. 

12. Bí mật nơi có nhiều Mộc nhất

Chỗ nào trong nhà nhiều Mộc nhất? Theo la bàn phong thủy, bạn có thể trả lời ở cung Đông, Đông Nam. Tuy nhiên, thực tế lại hoàn toàn khác.
Mỗi một ngôi nhà đều có một nơi có nhiều Mộc nhất. Vậy nơi đó ở cung nào? Đây là một bí mật của nhà phong thủy.
Muốn biết nơi nhiều Mộc nhất trong nhà, bạn phải xác định được ngôi nhà của bạn tọa hướng nào? Đầu tiên bạn phải xác định hướng nhà.
Nhà “Tây tứ trạch”:
Nhà Càn: tọa Đông Nam nhìn ra hướng Tây Bắc
Nhà Khôn: tọa Đông Bắc nhìn ra hướng Tây Nam
Nhà Cấn: tọa Tây Nam nhìn ra hướng Đông Bắc
Nhà Đoài: tọa Đông nhìn ra hướng Tây

Nhà “Đông tứ trạch”:
Nhà Khảm: tọa Nam nhìn ra hướng Bắc
Nhà Ly: tọa Bắc nhìn ra hướng Nam
Nhà Chấn: tọa Tây nhìn ra hướng Đông

Nhà Tốn: tọa Tây Bắc nhìn ra hướng Đông Nam.

Hậu Thiên bát quái lấy sao Ngũ hoàng nhập cung trung làm cơ sở lý luận phi tinh. Cho nên, các sao Cửu tinh đại diện cho các trạch như sau:
Trạch Càn: số 6
Trạch Khảm: số 1
Trạch Khôn: số 2
Trạch Ly: số 9
Trạch Cấn: số 8
Trạch Chấn: số 3
Trạch Đoài: số 7
Trạch Tốn: số 4
Nhà bạn trạch Tốn (số 4 thuộc sao Tứ lục). Sao số 4 đại biểu sao Văn khúc (chủ về văn chương). Vì vậy, hướng (vị trí) giữa nhà là nơi có nhiều Mộc nhất. Vì sao lại như vậy? Nếu nhà bạn trạch Tốn số 4. Bạn đặt số 4 vào vị trí trung tâm. Vị trí số 4 là nơi nhiều Mộc nhất. Vì sao lại chỉ chọn sao Mộc tinh Tứ lục (số 4) là sao có nhiều Mộc nhất, mà không chọn sao Mộc tinh Tam bích (số 3)?
Các nhà phong thủy coi trọng sao số 4 hơn sao số 3. Sao số 4 đại diện văn chương, phóng khoáng. Sao số 3 đại diện thị phi nên không dùng.
Cung có sao Tứ lục số 4 là nơi nhiều Mộc nhất trong nhà.
Nếu bạn ở nhà tầng thì từ tầng 1 đến tầng 5 bạn theo tọa hướng của cả tòa nhà, từ tầng 6 trở lên, bạn lấy hướng theo hướng của căn
hộ đang ở.
Bạn nên đặt chậu cảnh ở cung có sao số 4 hoặc để giá sách, giường ngủ ở đó, đại cát lợi.
Ngoài ra, bạn nên ngủ ở vị trí sao lưu niên phi tinh Tứ lục (hàng năm) vì đây cũng là vị trí nhiều Mộc nhất trong năm.
Ví dụ, bạn ở nhà tọa Nam hướng Bắc: vị trí Đông Bắc là vị trí nhiều Mộc nhất. Nếu bạn có 9 chậu hoa đặt ở 9 cung trong nhà, bạn sẽ thấy chậu hoa ở vị trí Đông Bắc nở nhiều nhất.
Nếu bạn đang suy vận, hoa ở đây (cây ở đây) sẽ héo tàn. Ví dụ, bạn đặt cây trúc ở nơi sao Tứ lục, nếu bạn thấy cây héo chứng tỏ phong thủy nhà ở của bạn có vấn đề. Có thể ngôi nhà của bạn có quá nhiều Hỏa. Cây trúc bị chết chứng tỏ ngôi nhà bạn có quá nhiều Thủy.
Cây cối mọc tươi tốt, chứng tỏ vận Mộc thịnh. Nếu bạn là người khuyết Mộc, bạn nên chọn nhà hướng Đông Nan: (trạch Tốn), hướng Nam (trạch Ly), hướng Bắc (trạch Khảm vì ngôi sao Tứ lục đều ở trung tâm hoặc mặt tiền.

13. Bí mật Cửu tinh là ở lưu niên phi tinh (dùng cho hàng triệu năm)

Bạn biết tính chất của các sao (Cửu tinh) song không biết vị trí hàng năm của 9 ngôi sao chiếu vào 9 cung của bạn, coi như bạn không biết gì về Cửu tinh. (Xem Phụ bản màu số 15)

Nếu sao Ngũ hoàng số 5 bay vào cung trung (giữa nhà), bạn sẽ gặp vận rủi. Nếu sao Bát bạch số 8 bay vào cung trung, tiền của vào như nước, con cái trưởng thành (khôn lớn), gia đình hạnh phúc.
Sau đây là các hình sao phi tinh nhập cung trung (dùng cho vạn năm) bạn nên cắt ra cặp thành 1 chuỗi.

Chú ý: Bạn có thể cắt ra 9 hình sau đó xâu thành 1 chuỗi. Đến năm nào thì để năm đó ở trên cùng.
Mở đầu bằng năm 2010 vì năm 2010 có sao Bát bạch vận niên và sao Bát bạch thời kỳ Bát vận (2004 – 2023) cùng ở một cung (cung trung – giữa nhà).

Tây Tây Bắc Bắc
Tây Nam Giữa nhà Đông Bắc
Nam Đông Nam Đông

Phương vị cố định của 9 ô (9 cung trong nhà)
Chú ý: Có thể cắt ra 9 hình sau đó xâu thành 1 chuỗi. Đến năm nào thì để năm đó trên cùng.
Tính chất của Cửu tinh (Phụ bản màu số 15):
1. NHẤT BẠCH (Tham lang) – Thủy, quẻ Khảm
Đắc vận: Thăng quan, thông thái, thành đạt, đắc lộc. Thoái vận: Phá tài, bệnh nan y, nạn đào hoa, ly hương
2. NHỊ HẮC (Cự Môn) – Thổ, quẻ Khôn (sao Bệnh Phù)
Đắc vận: Khỏe mạnh (vô bệnh), tôn quý, bá nghiệp. Thoái vận: Đại hung, tan cửa nát nhà, bệnh hiểm nghèo, tai họa, tử vong. Chủ về gây gia chủ bệnh tật, ốm đau.
3. TAM BÍCH (Lộc tồn) – Mộc, quẻ Chấn (sao Thị phi)
Đắc vận: Có tài hùng biện, nổi tiếng, đắc lộc. Thoái vận: Chủ gây cãi cọ, kiện cáo, hao tài, chiêu hình cho gia chủ.
4. TỨ LỤC (Văn khúc) – Mộc, quẻ Tốn (sao Văn xương)

Đắc vận: Có tài văn học nghệ thuật, đắc tài. Thoái vận: Nạn đào hoa (bị họa tửu sắc)
5. NGŨ HOÀNG (Liêm trinh) – Thổ (sao Ngũ hoàng đại sát)
Đắc vận: Uy danh lẫy lừng, đắc lộc. Thoái vận: chủ hung tai họa hoạn bệnh nguy, tử vong, nạn huyết quang, nhà tan cửa nát cho gia chủ.
6. LỤC BẠCH (Vũ khúc) – Kim, quẻ Càn (sao tiền của)
Đắc vận: Đinh tài đều vượng. Thoái vận: Thất tài, khuynh gia bại sản
7. THẤT XÍCH (Phá quân) – Kim, quẻ Đoài
Đắc vận: Khẩu tài, đắc tài đắc lộc Thoái vận: chủ tai họa hình thương, đạo tặc (trộm cướp), kiện cáo, phẫu thuật. Chủ gây kiện cáo, kiếm sát, chiến tranh.
8. BÁT BẠCH (Tả phụ) – Thổ, quẻ Cấn (Thái bạch tài tinh)
Đắc vận: Vinh hoả phú qúy, khoa phát Thoái vận: Thất tài, ôn dịch
9. CỬU TỬ (Hữu bật) – Hỏa, quẻ Ly (Hỷ khánh tinh)
Đắc vận: Nhân duyên đẹp, đắc lộc, xây cất cát. Thoái vận: Gây nạn đào hoa, tổn đinh phá tài, bệnh mắt, bệnh tim, hỏa hoạn cho gia chủ.