BÍ QUYẾT SỐNG ĐÚNG MÙA SINH – MỆNH KHUYẾT MỘC (KỴ KIM) – 6

Chương 6. LÀM THẾ NÀO ĐỂ CÓ VẬN MỘC

1. Kẻ thù của Mộc (chính là kẻ thù của người khuyết Mộc)

Năm 2003 bệnh viêm phổi (dịch cúm gà, bệnh sars) xuất hiện. Điều kỳ lạ những người sinh giờ Dậu (5 – 7 giờ chiều), tháng Dậu (tháng 8 Âm lịch) tuy mắc bệnh song không xuất hiện triệu chứng vì nhiều Kim.
Những người sinh tháng 1-2-3 Âm lịch khuyết Kim hoặc Bát tự của họ có chi Mão đều tử vong. Vì vậy: Dậu chính là kẻ thù của người khuyết Mộc. Mão chính là đồng minh của người khuyết Mộc,
Nếu bạn khuyết Kim dễ bị mắc bệnh phổi (Kim). Những thứ gì dính dáng đến số 8 đều có khả năng xảy ra bệnh phổi.

Can Giáp
Mộc
Ất
Mộc
Bính
Hỏa
Đinh
Hỏa
Mậu
Thổ
Kỷ
Thổ
Canh
Kim
Tân
Kim
Nhâm
Thủy
Quý
Thủy
Chữ A B C D E F G H I J
Số 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0

Mầm bệnh viêm phổi phát hiện đầu tiên ở phòng bệnh 8A bệnh viện Wells ở Hongkong. Xét theo quan điểm Âm dương Ngũ hành, số 8 là Tân hành Kim, A là Giáp (Mộc hành xung Kim Mộc tất sinh bệnh. Chỉ những người khuyết Kim, mới bị bệnh nặng, thậm chí tử vong, vì nạp khí Kim của bệnh cúm gà.

2. Tìm quý nhân của người khuyết Mộc như thế nào?

Bát tự quyết định thành bại của con người. Qúy nhân của người khuyết Mộc chính là người có nhiều Mộc. Người khuyết Mộc có thể nhận được khí Mộc từ họ. Họ là người có lợi đối với người khuyết Mộc. Đó là những người sinh tháng Mão (tháng 2), tháng Hợi (tháng 10), tháng Mùi (tháng 6), tháng Dần (tháng 1), tháng Thìn (tháng 3). Chính họ có khả năng làm vượng vận Mộc của người khuyết Mộc. Người khuyết Mộc nên chọn vợ sinh tháng Mão (tháng 2 Âm). Nếu những người không sinh tháng trên (tháng 1, 2, 3, 6, 10) nhưng đại vận có Địa chi Mão cũng giúp bạn bổ khuyết Mộc. Song khi đại vận Mão của họ kết thúc, bạn cũng không còn nhận được Mộc từ họ nữa.
Vì vậy, Bát tự của người có tháng sinh nhiều Mộc có thể bổ khuyết Mộc giúp bạn. Họ không cần giúp bạn cụ thể, song sự có mặt của họ bên bạn đã tạo ra Mộc cho bạn.
Người khuyết Mộc nên chọn vợ sinh tháng Mão (tháng 2 Âm) Mão là ân nhân lớn nhất của người khuyết Mộc. Nếu Mão gặp Dậu, tác dụng có thể giảm một nửa. Vì vậy, bạn nên kiểm tra những người sinh tháng Mão xem Bát tự của họ có Dậu không. Nếu họ không có Dậu, người này sẽ là trợ thủ đắc lực của bạn. Người sinh tháng Mão (tháng 2) nhiều Mộc nhất. Nếu gặp Dậu, khí Mộc giảm một nửa, nếu gặp Tuất ở Bát tự sẽ thành Hỏa, không còn khả năng giúp Mộc.

Người sinh tháng Hợi (tháng 10) nhiều Mộc thứ 2. Tháng Hợi có Nhâm Thủy và Giáp Mộc. Những người này có Dần, Mão, Mùi ở trong Bát tự rất nhiều Mộc.

Người sinh tháng Mùi (tháng 6) nhiều Mộc thứ 4. Mùi gặp Sửu sẽ mở kho Mộc (tài khố). Nếu gặp Tỵ Ngọ sẽ biến thành Hỏa, vô dụng.

Người sinh tháng Dần (tháng 1) nhiều Mộc thứ 4. Bản thân có sẵn Mộc, gặp Mão Thìn, tạo thành Mộc cục, cát lợi đối với người khuyết Mộc.

Người sinh tháng Thìn (tháng 3) nhiều Mộc thứ 5. Tuy Thìn hành Thổ nhưng chứa Mộc. Nếu gặp Tý biến thành Thủy.

Chú ý: Mão sợ Dậu, sợ cả Tuất. Mão gặp Tuất biến thành Hỏa, mất Mộc.

3. Thứ nhất chọn người sinh tháng Mão, thứ nhì chọn người sinh tháng Hợi

Người sinh tháng Mão có ưu điểm là nhiều Mộc nhất. Chỉ cần Bát tự của họ không có chi Dậu, Tuất là được.
Người sinh tháng Hợi (tháng 10) hành Thủy, có Giáp Mộc tiềm tàng. Tượng lợn gỗ bày trên bàn làm việc đối với người khuyết Mộc rất cát lợi.

4. Phương vị Mão (Mộc) cát lợi đối với người khuyết Mộc

Trên la bàn không gian từ 82°5 đến 97°5 chính là vị trí của phương vị Mão. Nếu đặt một con mèo gỗ ở đây, bạn sẽ có nhiều Mộc. Nếu bạn đặt giá sách, bạn cũng có nhiều Mộc. Nhiều người còn bày 3 tượng Hợi Mão Mùi trên bàn làm việc để tạo ra Mộc cục.
Ở vị trí phương vị Mão (phía chính Đông 82°-97°5), bạn không nên đặt gương hoặc ti vi, vì sợ Kim chẻ Mộc. Nếu bạn đặt đồ kim loại ở ba vị trí Hợi, Mão, Mùi trong nhà bạn, vận Mộc của bạn tất suy.

Ba phương vị không nên đặt đồ kim loại. Nếu đặt đồ kim loại ở ba phương vị này, bạn phải đặt chậu nước hoặc bể cá, bể nước. Thủy sinh Mộc, Mộc cường sẽ thắng Kim nhược. Song bạn phải đặt đồ sành sứ ở đây để hoàn toàn yên tâm, bởi Mộc muốn vượng phải có Thủy (sinh), song lại cần có Thổ giúp.

5. Thứ ba chọn người sinh tháng Mùi (tháng Sáu âm)

Mùi là kho gỗ. Kho này thường đóng cửa. Chỉ có người tuổi Sửu mới mở được kho Mộc này. Nếu người tuổi Mùi hoặc người sinh tháng Mùi, Bát tự có chi Sửu có rất nhiều Mộc, vì kho Mộc được mở. Có người phải đợi đến đại vận có Sửu, mới mở được kho. Thường 12 năm kho mới mở một lần. Có người phải đợi 20 năm hoặc 24 năm mới mở được kho Mộc (kho tài lộc). Nếu bạn có con sinh tháng Mùi không lo thiếu Mộc dùng. Nếu có Mùi chỉ sợ gặp Tỵ Ngọ vì Tỵ Ngọ Mùi gặp nhau biến thành Hỏa.
Người tuổi Mùi gặp chữ “sinh” cát lợi, vì “sinh” tức Sửu có thể mở kho Mộc cho mình. Tượng “Mục đồng cưỡi trâu” gọi là “Tý Sửu kết
hợp” sinh Thổ cục, chỉ cát lợi đối với người khuyết Thổ. Người khuyết Mộc nên bỏ tượng đứa bé. Sinh con tháng Mộc sẽ phát tài đấy!

6. Thứ tư chọn người sinh tháng Dần (tháng Giêng)

Người khuyết Mộc sinh mùa Đông rất thích người sinh tháng Giêng, vì Dần vừa có Mộc lại vừa có Hỏa. Dần (Mộc) nhưng có Hỏa khí, gặp Hợi (Thủy) biến thành Mộc.
Dần gặp Mão Thìn biến thành Mộc. Đặt cây cảnh ở 3 phương vị Dần Mão Thìn, sẽ làm vận Mộc vượng. Cá sấu được coi là biến chủng của Thìn. Nếu đặt cá sấu ở
phương Thìn cũng có thể vượng Mộc.

7. Thứ năm chọn người sinh tháng Thìn (tháng Ba)

Địa chi Thìn rất hay biến tiết (thay đổi, đổi lòng). Thìn (Thổ) song lại tàng Mộc. Thìn chỉ có ít Mộc. Thìn gặp Tý biến thành Thủy. Thìn thoắt ẩn thoắt hiện khó lường. Năm Thìn cũng là năm biến ảo. Thìn tính thích ứng cao, song không thể tin cậy được.

8. Ba quẻ Mộc trong Kinh Dịch

Kinh Dịch là một bộ sách thần bí đến nay vẫn chưa giải được hết những bí ẩn chứa trong đó. Trong 64 quẻ trong Kinh Dịch có 3 quẻ đại cát lợi đối với người đa Kim khuyết Mộc. Theo lý luận phong thủy, 3 quẻ này có thể bổ khuyết Mộc.

Quẻ thứ nhất: Quẻ Lôi Phong Hằng (Mộc)
Hình quẻ Hằng đại biểu Mộc (nên vẽ có hình dáng cao gầy, giống một cái cây to Vạn sự như ý cao như hình bên mới có tác dụng phong thủy). Quẻ này treo trong nhà mang hàm nghĩa “Vạn sự như ý”, luôn luôn gặp may. Quẻ Hằng là đạo lâu dài mãi mãi, là đạo Âm dương giao hòa, trường tồn. Không tham lam, không cố chấp, không hại người cũng không tự kiêu, phấn đấu đạt tới sự hài hòa có thể lâu dài.

Quẻ thứ hai: Quẻ Tốn (Mộc)
Hình quẻ Tốn đại biểu Mộc. Treo hình quẻ Tốn trong nhà có hàm ý “Bĩ cực thái lai”. Tốn quẻ có nghĩa là “thuận lý thuận tình”, “nhún nhường sẽ thuận lợi”. Đạo của quẻ Tốn là nhẹ nhàng mềm mỏng được việc đắc lợi. Tức giận, chửi bới, chống đối sẽ hỏng việc, bất lợi. Nếu biết hòa nhã, nhún nhường sẽ được nhiều người giúp. Được
nhiều người giúp thì thành công. 

Quẻ thứ ba: quẻ Ích (Mộc)
Quẻ Ích đại biểu Mộc.
Ích có nghĩa là có “lợi, không bị tổn hao”. Quẻ này trước khổ sau sướng. Mọi việc phải theo quy luật bù trừ: sướng trước tất phải khổ sau”.
Tiền vận lao khổ để tạo cơ sở cho hậu vận xương vinh. Bạn không nên chỉ biết mình. Xưa cha ông ta có câu: “vợ có công chồng chẳng phụ” ý nói hãy đóng góp công sức trước, để gặt hái ích lợi sau. Trồng lúa ban đầu cực nhọc, đến lúc thu hoạch mới no ấm là lý này.

Nhiều người khuyết Mộc bỏ tiền ra dùng gạch trang trí có hình quẻ Mộc trên tường công ty. Điều này tất nhiên là có lợi, song riêng quẻ ích không nên làm như vậy vì “tự ích, tổn hại”. Bạn chỉ nên treo tranh quẻ, hoặc cắt quẻ Mộc để trong ví là đủ để tăng vận Mộc.

9. Những lý do vì sao lại khuyết Mộc?

1- Những người sinh tháng 7, 8, 9 Âm lịch khuyết Mộc nhiều nhất.
2- Những người Bát tự không có hành Mộc khuyết Mộc thứ hai. Họ là người không có Thiên can Giáp – Ất, không có Địa chi Dần, Mão.
3- Những người có hành Mộc nhưng rất ít, ví dụ chỉ có can Ất hoặc can Dần trong Bát tự, cũng coi là khuyết Mộc.
4- Những người có nhiều hành Kim trong Bát tự, khiến Mộc suy cũng bị coi là khuyết Mộc.
5- Những người Thổ nặng (hành Thổ nhiều trong Bát tự). Thổ quá nhiều, Kim bị vùi lấp, Mộc tất suy.
6- Những người thuộc Hỏa (Can ngày sinh là hành Hỏa), Mộc ít lại sinh Hỏa, hao tổn khí Mộc.
7- Những người Can Bát tự nhiều, Mộc ở Địa chi bị Kim chẻ.
8- Những người can chi Bát tự toàn là Mộc, ngược lại cần Mộc, gọi là Khúc trực cách (cách đại phú đại quý). Loại Bát tự này rất hiếm.

10. Người can ngày sinh là Mộc, nhưng không đủ Mộc

Một người nữ Bát tự khuyết Mộc thường bất đồng với chồng về vấn đề giáo dục con gái. Cô ta phải làm thế nào để bổ khuyết Mộc?
BÁT TỰ

Nữ năm sinh tháng sinh ngày sinh giờ sinh
Thiên can Ất (Mộc) Bính (Hỏa) Giáp (Mộc) Canh (Kim)
Địa chi Mùi (Thổ) Tuất (Kim) Thìn (Thổ) Ngọ (Hỏa)

Đại vận

10-19 20-29 30- 40-49 50-59 60-69 70-79 80-89 90-99

39
Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm
Thủy
Quý
Thủy
Giáp
Mộc
Ất
Mộc
Hợi
Thủy

Thủy
Sửu Dần
Mộc
Mão
Mộc
Thìn Tỵ Ngọ Mùi

Người này sinh tháng Tuất tháng 9 Âm lịch, tình hình Ngũ hành như sau: Thổ vượng, Kim thịnh, Hỏa ngưng, Mộc suy bại, Thủy kiệt.
Đây là tuýp người khuyết Mộc kiệt Thủy. Mặc dù mệnh là Mộc song không đủ Mộc dùng. Chi Tuất gặp Ngọ biến thành Hỏa, Hỏa vốn ngưng nay có Hỏa cục, Hỏa trở nên mạnh, khiến Thủy càng lụn bại. Mộc bị Hỏa hút hết khi kiệt sức gọi là “Hỏa thiêu thân” (Hỏa đốt thân Mộc).
Trong khi Mộc lại bị Kim thịnh khắc chế. Kim là chồng cô ta. Canh Kim chính là chồng cô ta.
Hỏa vốn do cô ta sinh ra, đại biểu con cái.
Từ năm 40 tuổi, cô ta bước vào đại vận Canh Dần (Kim – Mộc). Dần gặp Ngọ biến thành Hỏa. Từ năm 45 tuổi – 49 tuổi, cô ta bị Hỏa thiêu thân.
Người bị ảnh hưởng là chồng. Do Hỏa của cô ta quá mạnh khiến Kim (chồng) bị tan chảy, vì vậy tính chồng trở nên nóng nảy, song Canh Kim không sợ Hỏa, nên không bỏ cô ta.
Hỏa đại biểu con cái. Nếu con cái càng thân với cô ta, có càng bị Hỏa thiêu, khiến cô ta bị ốm đau. Nay cô ta phải xa con thì mới cát lợi. Đến đại vận Tân Mão 50 – 59 tuổi, cô ta được nghỉ. Từ 55 – 59 tuổi Mão Tuất Hỏa cục lại thiêu Mộc. Cứ vào thời kỳ Hỏa vận, cô ta lại bị con cái quấy phá, vì cô ta đại kỵ Hỏa.
Cát thần của cô ta là Thủy, dùng Thủy khống chế Hỏa và sinh Mộc. Thìn là cát thần của cô ta. Chồng cô ta là Thìn có thể cứu giúp cô ta.
Địa chi của cô ta Hỏa chiếm 75%, chứng tỏ nhà cô ta có nhiều đồ Hỏa cần thanh lý. Cô ta cần uống nước nhiều, xung quanh nhà xếp các chai nước, trồng nhiều cây cảnh. Hiện nay cô ta đã làm đúng như lời thầy dạy. Kết quả gia đình đầm ấm, con cái ngoan ngoãn.

11. Người khuyết Mộc do Kim quá mạnh

Người này sinh tháng Dậu (tháng Âm lịch) tình hình Ngũ hành như sau: Kim vượng – Thủy thịnh – Thổ ngưng – Hỏa suy bại – Mộc kiệt.
Bát tự

Nữ năm sinh tháng sinh ngày sinh giờ sinh
Thiên can Mậu (Thổ) Tân (Kim) Quý (Thủy) Quý (Thủy)
Địa chi Tuất (Thổ) Dậu (Kim) Sửu (Thổ) Sửu (Thổ)

Đại vận

8-17 18-27 28-37 38-47 48-57 58-67
Canh Kim Kỷ Mậu Đinh Bính Ất Mộc
Thân Kim Mùi Ngọ Tỵ Thìn Mão Mộc

Người này thuộc tuýp người khuyết Mộc do Kim quá mạnh. Kim ở tháng sinh lại có 4 Thổ sinh Kim. Bát tự không có Hỏa, Mộc. Can ngày sinh (nhật chủ) Quý Thủy. Dậu (Kim) tháng sinh là Kim rất mạnh. Tất cả Mộc xuất hiện đều bị chặt hết. Người này khuyết Mộc khuyết Hỏa, vì vậy có Mộc là ưu tiên số 1. Đến năm 53 tuổi gặp đại vận Thìn (Thổ – Thủy – Mộc) mới có một ít Mộc. Năm nay cô ta 45 tuổi, đang ở đại vận Tỵ. Tỵ Dậu Sửu Kim cục.
Kim có thể sinh Thủy.
Bản thân cô ta là Thủy, Thủy sinh ra Mộc, Mộc tức con cái của cô ta. Con cái của cô ta luôn bị Kim đe dọa. Mộc là hành cô ta khuyết, vì vậy cô luôn mong muốn sống với con cái. Con của cô ta cần to béo để tránh bị Kim làm bị thương. Trên thực tế con cái lại không muốn gần mẹ vì sợ Kim của cô ta.
Nếu cô ta bày cây cảnh trong nhà thật nhiều, khiến Mộc vượng, tức con cái của cô ta vượng. Con cái sẽ không còn sợ Kim của cô ta chẻ nữa. Từ đó, con cái sẽ nghe lời của cô ta. Đặc biệt mùa Thu phải tăng cường chiến lược sống khiến Mộc vượng. Do đại vận Hỏa khiến Thủy suy bại, Mộc thiếu nước, con cái càng lo sợ.
Trong Bát tự Hỏa là tài, tiền tài của cô ta. Mộc có thể sinh ra Hỏa. Cô ta rất cần Mộc để sinh Hỏa. Nếu cô ta nạp nhiều khí Mộc, con cái càng khỏe mạnh, tiền tài càng nhiều. Cô ta không nên mắng con cái, khiến vận Mộc suy. Thổ là chồng của cô ta. Kim của cô ta quá vượng, làm hao khí Thổ. Người chồng muốn vượng Thổ phải nhờ Hỏa và Thủy giúp.

12. Người khuyết Mộc có Thổ quá nặng, Kim bị vùi lấp

Can ngày sinh của người khuyết Mộc, nếu là nam nên là dương Kim, nếu là nữ nên là âm Kim. Nữ thuộc dương Kim, nam thuộc Âm Kim phần lớn hôn nhân xuất hiện vấn đề. Vì vậy, họ lấy chồng muộn tốt hơn lấy sớm.
Tình hình các hành: chủ sinh tháng 9 Âm lịch (tháng Tuất) Thổ vượng, Kim thịnh, Hỏa ngừng, Mộc suy bại, Thủy kiệt. Người này khuyết Mộc – Thủy.
Người mệnh dương Kim không nên sinh ngày Thân (Kim- vì ngày này là Kim có sát thương lớn. Theo kinh nghiệm, ngày Canh Thân không nên làm gì, chỉ nên tế lễ trời đất. Sinh ngày Canh Thân bị hình khắc. Bát tự có 3 Thổ, do Thổ sinh Kim, Thổ vượng Kim thịnh nhưng dễ bị vùi lấp.
Hiện nay cô ta 35 tuổi ở đại vận Mậu Ngọ (33 – 42) Thổ quá nhiều khiến Kim bị vùi lấp. Ngọ đại vận mang hành Hỏa, chứa hành Thổ âm. Hỏa sinh Thổ. Thổ quá nặng. Chỉ có Mộc mới có thể khống chế được Thổ. Vì Thổ quá dầy nên Mộc gẫy, Mộc là tiền bạc của cô ta. Hỏa là chồng cô ta. Mộc của cô ta bị Hỏa thiêu trụi.
Bát tự

Nữ năm sinh tháng sinh ngày sinh giờ sinh
Thiên can Mậu (Thổ) Nhâm (Thủy) Canh (Kim) Mậu (Thổ)
Địa chi Thân(Kim) Tuất (Kim) Thân (Kim) Dần (Mộc)

Đại vận

3-12 13-22 23-32 33- 42 43-52 53-62 63-72 73-82
Tân Canh Kỷ Mậu (thổ) .Đinh Bính Ất (Mộc) Giáp (Mộc)
Dậu Thân Mùi Ngọ (Hỏa) Tỵ Thìn Mão (Mộc Dần (Mộc)

Bát tự này chỉ dựa vào Thủy Mộc để cân bằng. Chống lại Thổ phải trồng trúc, bày cây cảnh, nuôi cá, ăn rong biển. Năm 38 tuổi, cô ta ở vận Hỏa. Mộc sinh Hỏa, suy khí Mộc. Mộc chính là tiền của của cô ta. Chồng cô ta nhất định sẽ hao tổn tiền bạc.
Vì vậy cần dùng Thủy để ngăn chặn Hỏa. Thủy là con cái của cô ta.
13. Chọn tầng chung cư cho người khuyết Mộc.
Bảng Ngũ hành chung cư và nguyên lý chọn tầng ở phụ bản màu số 13 cho ta chỉ dẫn cụ thể.
Nếu bạn là người khuyết Mộc nên chọn tầng 5,6.
Nếu bạn là người mạng Mộc nên chọn tầng 2.
Đại kị chọn tầng 1 và 7 vì Mộc khắc Thổ.

14. Tổng luận mệnh khuyết Mộc

Những người khuyết Mộc không nên kết bạn với nhau vì cùng tranh giành khí Mộc. Họ không thể giúp gì cho đối phương. Nếu có kết bạn thì không lâu bền. Họ có thể cùng chung hoạn nạn song không thể cùng hưởng lợi ích. Nếu trở thành vợ chồng cũng không giúp được nhau, chỉ làm hao tổn tiền tài của nhau. Hành khuyết chính là hành tài thứ hai.
Bạn phải tìm quý nhân của mình. Họ chính là người mở khóa kho tiền của bạn. Có thể người đó kiếp trước nợ bạn đến kiếp này họ trả nợ cho bạn. Họ có thể là con cái, vợ chồng, bố mẹ, đồng nghiệp, thậm chí người không quen. Nhưng có hai loại người nợ bạn, đó là thần tượng của bạn và người tình lý tưởng của bạn.
Khi bạn đang ở vận khuyết, bạn sẽ thích một thần tượng Bát tự có rất nhiều hành mà bạn đang khuyết. Ví dụ, bạn trở thành fans cuồng nhiệt của thần tượng.
Khi bạn thích một ai đó, người đó có thể có rất nhiều hành mà bạn khuyết. Chính họ là ân nhân của bạn. Bạn chỉ cần treo ảnh, gọi tên người ấy có nghĩa là bạn đang nạp khí mình đang thiếu. Trong mối quan hệ của bạn, khi bạn gặp khó khăn, chỉ có bố mẹ và những người có nhiều hành bạn đang khuyết có thể giúp bạn mà thôi. Nếu người bố đã giúp bạn một lần, hay người bố là người hay cho bạn tiền, hay bênh vực bạn, cho dù ông ta nghiêm khắc vẫn chính là “ân nhân” của bạn.
Nếu người mẹ ngay từ lúc bạn còn nhỏ đã tỏ ra không có tình người đối với bạn, hay gây khó khăn cho bạn, đó là “kỵ tinh” của bạn. Bạn nên đối xử bình thường với “kỵ tinh” và đừng trông mong sự thay đổi của “kỵ tinh”.
Thời kì Mộc vận, đặc biệt trong vận Mậu Tý (2008-2019). Mộc thịnh rất cát lợi với người khuyết Mộc, cần nắm vững cơ hội để đổi đời.