BÍ QUYẾT SỐNG ĐÚNG MÙA SINH – MỆNH KHUYẾT THỔ 3

Chương 3. BÍ QUYẾT SỐNG CỦA NGƯỜI KHUYẾT THỔ

1. Nhận thức về hành Thổ

Người khuyết Thổ là người khổ nhất trong những người khuyết hành khác. Người khuyết Thổ phần lớn là những người không lo xa, hay chán nản. Họ càng nghèo khổ, càng bi quan chán nản. Hành Thổ tức đất đai, ruộng vườn. Từ xa xưa, sống trong xã hội nô lệ, phong kiến, người khuyết Thổ chỉ còn cách bán sức lao động cho địa chủ (người nhiều Thổ). Cảnh ngộ của người khuyết Thổ đã thay đổi căn bản trong xã hội ngày nay. Người khuyết Thổ cần nhận thức sâu sắc về cảnh ngộ khuyết Thổ của mình, tìm mọi cách bổ sung Thổ cho mình, để có cuộc sống dễ chịu hơn.
Màu vàng, mùi thơm, vị ngọt thuộc hành Thổ. Ca hát suy nghĩ cũng thuộc hành Thổ. Ăn dạ dày lợn, dạ dày bò cũng có rất nhiều Thổ.
Nằm ở cung Đông Bắc hoặc Tây Nam cũng rất nhiều Thổ. Theo thuyết Cửu tinh, hành Thổ có số lượng rất nhiều. Hành Thổ có ba loại sau:
– Thổ Nhị hắc: các đồ sành sứ, gạch ngói, đồ đạc bị mốc, thùng rác, nơi tối tăm… là đại diện của sao Nhị hắc.
– Thổ Bát bạch: các đồ sứ như bình hoa, ấm trà, đất đai, ruộng vườn, đá cảnh, đá quý, tiền của…
– Thổ Ngũ hoàng: nơi bẩn thỉu như cống rãnh, vật sứ gốm cũ ẩm ướt, thuốc độc, đất nhiễm xạ, bùn trong ao…
Khuyết Thổ thường sinh các bệnh về thực quản, đại tràng, dạ dày, đau răng, da liễu, thần kinh, liệt, mù, ung thư, trầm cảm, đau cột sống, sỏi mật, viêm màng ruột, điếc, loãng xương, bệnh gan….

2. Người khuyết thổ nên ăn uống như thế nào?

Người khuyết Thổ nên thường xuyên ăn cơm hoặc bánh mỳ, vì cây lương thực thuộc Thổ. Mỗi bữa nên ăn đủ 3 bát cơm. Người khuyết Thổ nên ăn cháo đường, uống nước ngọt cũng có nhiều Thổ.
Bí ngô là thức ăn có thể cải vận khuyết Thổ. Người khuyết Thổ ăn thức ăn màu đỏ như cà chua, rau dền đỏ, rất cát lợi. Bạn là người khuyết Thổ, có thể ăn đồ có tính Hỏa như sô cô la, cà phê, rượu vang…
Bạn có thể ăn nhiều đồ nóng như thịt chó, thịt dê, thịt quay, vịt quay, thịt hun khói, ớt, gừng, cháo tim gan….

3. Người vận Thổ suy hóa giải thế nào?

Người khuyết Thổ chủ yếu là do khuyết Hỏa sinh ra. Có trường hợp Hỏa khố (kho lửa) nhưng không có hành để trợ giúp mở cửa. Khi bị dồn đến bước đường cùng, người khuyết Thổ phải biết tự cứu mình.
Bạn hãy đốt lửa càng nhiều càng tốt. Nếu bạn hút thuốc, chỉ nên hút thuốc nhẹ. Bạn hãy thắp đèn dầu suốt đêm để tạo ra khí Thổ. Mùa Đông bạn càng thiếu khí Thổ. Bạn hết sức đề phòng 3 tháng mùa Đông, tháng 1, 2 mùa Xuân. Nếu bạn ở tầng 1, bạn nên khoan một lỗ ở nền nhà để lấy khí Thổ.
Người có thể cứu bạn thoát khỏi đường cùng chính là vị Thổ công trong nhà. Bạn nên thờ thần Đất để cho vận được hanh thông. Giống như bạn mắc bệnh, cây thuốc nào chữa khỏi bệnh cho bạn là ân nhân của bạn. Thức ăn nào gây bệnh cho bạn là kẻ thù của bạn.

4. Nhận biết Can chi thuộc Thổ và thuộc Hỏa

Thiên can Mậu và Kỷ thuộc Thổ, Bính và Đinh thuộc Hỏa.
Địa chi Thìn Tuất Sửu Mùi thuộc Thổ.
Địa chi Dần, Tỵ, Ngọ, Thân có Thổ tàng ẩn, cần có Địa chi đối lập mở, Thổ mới thoát ra được.
Địa chi Dần, Tỵ, Ngọ, Mùi, Tuất đều có Hỏa tàng ẩn. Mùa Hạ: Hỏa rất vượng, Thổ tất thịnh không sợ thiếu Thổ.
Bốn tháng Tứ quý tháng 3, 6, 9, 12 Thổ thịnh không sợ Thủy, gặp Thủy càng đại cát. Thổ chỉ sợ Thủy, Mộc làm cho Thổ suy, yếu.

5. Thế nào là vận Ngũ Tý?

Vận Ngũ Tý thuộc Thiên vận. Vận này ảnh hưởng đến thiên thời, thời cơ. Vận này sắp xếp theo số Hà đồ. Một vòng vận Ngũ Tý là vòng Giáp Tý. Vòng Giáp Tý chia làm 5 vận.
– Vận Giáp Tý (1984 – 1995): Vận Thủy (Mộc – Thủy)

– Vận Bính Tý (1996 – 2007): Vận Hỏa (Hỏa – Hỏa)
– Vận Mậu Tý (2008 – 2019): Vận Mộc (Thổ – Mộc)
– Vận Canh Tý (2020 – 2031): Vận Kim (Kim – Kim)
– Vận Nhâm Tý (2032 – 2043): Vận Thổ (Thủy – Thổ)
Hiện chúng ta đang ở vận Mậu Tý (2008 – 2019) thuộc hành Mộc. Nhưng từ năm 2008 – 2013 hành Thổ cầm quyền. Tất cả những ngành nghề liên quan đến hành Thổ đều phát đạt như nhà đất, vật liệu xây dựng, nông sản, trồng rừng khai mỏ, ngân hàng (thuộc Kim – Thổ), xi măng. Từ năm (2014 – 2019) các ngành liên quan đến Thủy sẽ phát đạt như thủy sản, bảo hiểm, du lịch, hàng hải, đánh bắt cá, nuôi cá tôm mực, cổ phiếu…. vì vận Mộc, Thủy thịnh. Các ngành liên quan đến Hỏa sẽ giảm sút như ô tô, điện máy, xăng dầu, máy tính…. vì Mộc phải nuôi Hỏa, trong khi Mộc là Thần tài.
Trong vận Mậu Tý (2008 – 2019) hành Mộc và hành Thổ đều đắc vận. Năm Mộc, Thổ phát, đắt giá nhưng năm âm Mộc (Tân Mão 2011) Thổ lại suy. Đây là một thiên cơ mà các nhà phong thủy không bao giờ tiết lộ. Theo lý luận những năm âm, thiên tai dữ dội nhất như năm 1995 Ất Hợi (thuộc năm âm Thủy vận) động đất ở Kobe Nhật Bản; năm 2001 Tân Tỵ (thuộc năm âm Hỏa vận) tòa tháp trung tâm thương mại Mỹ bị tấn công; năm 2011 Tân Mão (thuộc năm âm Mộc vận) thảm họa động
đất sóng thần ở vùng Đông Bắc nước Nhật.

6. Bát tự ngày tháng năm giờ sinh và Ngũ hành

Can ngày sinh và chi tháng sinh chi phối toàn bộ cuộc đời con người. Khác với một số thuyết định mệnh, xem Bát tự ngày sinh có tính biện chứng hơn. Ví dụ, hành can ngày sinh là Thổ vượng thì Mộc và Thủy là cát thần (hành cát lợi), Hỏa và Kim là kỵ thần (hành hung).
Hành tháng sinh không phải là cát thần mà là kỵ thần của bạn.

Bạn chỉ cần biết 3 điểm sau là có thể biết hành nào có lợi đối với mình (cát thần), hành nào bất lợi với mình (kỵ thần):
Điểm thứ nhất: Biết được hành của Thiên can ngày sinh của mình, nếu là chi:
Giáp – Ất thuộc Mộc;
Bính – Đinh thuộc Hỏa
Mậu – Kỷ thuộc Thổ;
Canh – Tần thuộc Kim
Nhâm – Quý thuộc Thủy
Hành can ngày sinh là hành bản mệnh của mình.

Điểm thứ hai: Biết được hành của Địa chi tháng sinh của mình, nếu là chi:
Tý thuộc Thủy; Sửu thuộc Thổ
Dần thuộc Mộc; Mão thuộc Mộc
Thìn thuộc Thổ; Tỵ thuộc Hỏa
Ngọ thuộc Hỏa; Mùi thuộc Thổ
Thân thuộc Kim; Dậu thuộc Kim
Tuất thuộc Thổ; Hợi thuộc Thủy
Dần: tháng 1 Âm lịch; Thân: tháng 7 Âm lịch
Mão: tháng 2 Âm lịch; Dậu: tháng 8 Âm lịch
Thìn: tháng 3 Âm lịch; Tuất: tháng 9 Âm lịch
Tỵ: tháng 4 Âm lịch; Hợi: tháng 10 Âm lịch
Ngọ: tháng 5 Âm lịch; Tý: tháng 11 Âm lịch
Mùi: tháng 6 Âm lịch; Sửu: tháng 12 Âm lịch

Điểm thứ ba:
Đối chiếu với bảng ngũ hành 4 mùa sinh vượng dưới đây để xem hành Can ngày sinh (hành bản mệnh) của mình thuộc tình trạng vượng, thịnh hay hưu, tù, tử. Hưu là ngừng phát triển, tù là suy yếu, tử là suy kiệt, bại.

Mùa sinh Vượng Thịnh Hưu Tử
Xuân 1, 2 Mộc Hỏa Thủy Kim Thổ
Hạ 4, 5 Hỏa Thổ Mộc Thủy Kim
Thu 7, 8 Kim Thủy Thổ Hỏa Mộc
Đông 10, 11 Thủy Mộc Kim Thổ Hỏa
Tháng 3, 6, 9, 12 Thổ Kim Hỏa Mộc Thủy

Ví dụ, một người sinh ngày Giáp Thìn: Giáp thuộc Mộc tức mệnh Mộc, sinh tháng Mùi tháng 6 (tháng Tứ qúy): Mộc suy tức hành bản mệnh suy yếu.
Những hành Thủy trong Bát tự hoặc trong đại vận là cát thần (cát lợi) đối với người này.
Những hành Kim trong Bát tự, đại vận là kỵ thần (hung họa).
Những hành Thổ trong Bát tự, đại vận cũng làm hao tổn khí Mộc.
Vậy trong cuộc sống người này phải tránh xa Kim, Thổ, kết giao với Thủy, thân thiện với Hỏa thì vận mới hanh thông.
Chiến lược sống của người này không phải tiêu diệt hành Kim và hành Thổ mà là kìm hãm Kim và Thổ. Muốn Kim suy thì phải hạn chế
Thổ. Muốn Thổ suy thì phải hạn chế Hỏa.

Thủy là cứu tinh của người này (vì Mộc bản mệnh). Thủy sẽ dưỡng Mộc sinh sôi phát triển. Tuy nhiên, Thủy nhiều thì Mộc trôi.

7. Tìm hiểu về Bát tự ngày sinh (bao gồm năm sinh tháng sinh giờ sinh)

– Can sinh đại biểu người cha, chi năm sinh đại biểu người mẹ. Can chi năm sinh còn đại biểu tính cách của chủ nhân.
– Can tháng sinh đại biểu anh em trai, chi tháng sinh đại biểu em gái. Chi tháng sinh còn đại biểu tài lộc.
– Can ngày sinh đại biểu bản thân, chi ngày sinh đại biểu vợ, chồng.
– Can giờ sinh đại biểu con cái (con trai của bản thân), chi giờ sinh đại biểu con gái của bản thân.
Hành can ngày sinh đại biểu hành bản mệnh. Nếu hành này vượng là cát lợi nhưng nếu vượng quá, tức có nhiều hành ở năm sinh, tháng sinh, giờ sinh cùng hành với hành bản mệnh thì lại xấu. Nếu hành can ngày sinh (bản mệnh) suy nhưng được các hành khác sinh như Mộc sinh Hỏa mệnh, Hỏa sinh Thổ mệnh, Thổ sinh Kim mệnh, Kim sinh Thủy mệnh hay Thủy sinh Mộc mệnh thì lại cát lợi. Ví dụ, hành bản mệnh Thổ suy (vì sinh mùa Đông tháng 10, 11 Âm lịch hay sinh mùa Xuân tháng 1, 2 Âm lịch), còn các hành khác trong Bát tự lại là hành Mộc hành Thủy, mệnh hành Thổ càng suy, hung. Con người thông qua cách sống của mình có thể cải vận khuyết hành hoặc cải vận hành bản mệnh quá xấu (quá vượng hoặc quá suy). Thông qua sự phân tích sinh khắc giữa hành bản mệnh và 4 hành của bạn, bạn có thể sống đúng đắn, hạn chế hành kỵ hung, bổ sung hành cát lợi.
Trên thực tế có người khuyết hai hành, thậm chí khuyết hai hành đối lập nhau như khuyết Thủy và khuyết Hỏa. Vậy họ phải hành động ra sao? Theo quy luật mùa sinh, mùa Xuân và mùa Hè, hành Thủy đều
suy, hành Hỏa lại vượng thịnh, vì vậy hai mùa này bạn không cần bổ sung hành Hỏa, chỉ bổ sung hành Thủy.
Mùa Thu, mùa Đông, hành Hỏa suy bại, hành Thủy vượng thịnh.
Bạn không cần bổ sung Thủy, chỉ bổ sung Hỏa. Riêng tháng tứ qúy 3, 6, 
9, 12 Âm lịch bạn có thể bổ sung cả Thủy lẫn Hỏa, vì 4 tháng này Thủy và Hỏa đều suy.

8. Cách tìm hành kỵ thần (Địa chi tháng sinh)

Hành của Địa chi tháng sinh là hành kỵ thần. Ví dụ, hành của chi tháng sinh là Thổ thì Thổ chính là kỵ thần của bạn. Hành kỵ thần là hành đại kỵ mà người khuyết Thổ cần hạn chế sử dụng. Ví dụ, khi bản mệnh hành Thủy vượng, Địa chi tháng sinh lại là Thủy, ở trường hợp hành Thủy quá vượng rất xấu. Lúc này, người khuyết Thổ tìm cách tăng cường Thổ để hạn chế Thủy quá vượng như bày bình sứ, kết giao với người nhiều Thổ, ngủ ở vị trí sao Bát bạch Thổ tinh hoặc bày cây cảnh trong phòng khách (xem vận khuyết Mộc) để hóa giải Thủy quá vượng.
Nếu Thủy là kỵ thần, Thổ và Mộc là cát thần. Cát thần Bát bạch cầm quyền (2004 – 2023) nên khí Thổ rất mạnh (khí Thổ đất đai nhà cửa), về thiên khí, khí Mộc rất mạnh vì hành Mộc cầm quyền từ (2008 – 2019).
Vận Thiên khí: khí Mộc đương lệnh (2008 – 3029)
Vận Địa khí: khí Thổ đương lệnh (2004 – 2023)
Kỵ thần đương lệnh không gây tác hại, kỵ thần thất lệnh tức thôi không đương lệnh (cầm quyền) thì đặc biệt hung sát. Kỵ thần là hành sắp thay thế, chuẩn bị thay thế nắm quyền lãnh đạo cũng không gây tác hại. Ví dụ, sao Thổ Cửu tử sẽ thay thế sao Bát bạch từ năm 2024 – 2043. Sao Cửu tử trong thời gian (2004 – 2023) sao Bát bạch cầm quyền gọi là sao tương lai cát. Tiếp sao Cửu tử đương lệnh là đến sao Nhất bạch Thủy tinh cũng được gọi là sao tương lai cát.

9. Vị trí sao Bát bạch vận tinh (2004-2023) trong nhà bạn

Ở phần trước (mục 3 chương I) chúng ta đã nói về sao niên vận Bát bạch Thổ tinh. Có hai loại sao trùng tên: sao Bát bạch niên vận (đương quyền trong một năm) còn gọi là Bát bạch lưu niên phi tinh, (mỗi năm bay vào, chiếu vào một cung trong nhà) và sao Bát bạch vận tinh (đương quyền trong 1 vận 20 năm).
Sao Bát bạch vận tinh (2004 – 2023): cầm quyền 20 năm
Sao Bát bạch niên vận: cầm quyền chỉ trong 1 năm.
Sao Bát bạch vận tinh cầm quyền lãnh đạo vận Thổ trong 20 năm
đương nhiên quyền chức lớn hơn sao Bát bạch niên vận. Khi 2 sao cùng chiếu vào 1 cung, vận Thổ đại phát.
Tình hình các sao chiếu vào các cung trong nhà năm 2010
Số to: chỉ sao “Vận tinh”: phụ trách 20 năm
Số nhỏ: chỉ sao “Lưu niên phi tinh”: phụ trách 1 năm
Như năm 2010 là năm hai sao Bát bạch cùng cầm quyền, vận Thổ đại phát.
Theo hình năm 2010 các hướng nhà sau cát lợi:
Tây Bắc (sao Cửu tử chiếu) – Tây (sao Nhất bạch chiếu) – Đông (sao Lục bạch chiếu).
Hướng Bắc: cát nhiều hơn hung
Sao Bát bạch gốc ở Đông Bắc, gọi là Chính thần hoặc Sơn thần.
Trong suốt 20 năm cầm quyền (2004 – 2023) phía Đông Bắc nhà không được đặt bể nước, bể cá, vì “Chính thần kiến Thủy, thối tài”. Nhà nào đặt bể nước, bể cá ở Đông Bắc, tài vận tất suy.
Phía Tây Nam gọi là Thủy thần “Thủy thần kiến Thủy phát tài”.
Trong 20 năm, đặt bể nước, bể cá ở đây, đại cát lợi.

Trong mỗi cung căn cứ vào hướng nhà lại có 2 sao nhỏ tọa tinh và hướng tinh (20 năm). Nếu sao Bát bạch tọa tinh lạc vào cổng nhà, gọi là “Sơn thần đáo hướng, chết đuối” rất hung. Nếu sao Thủy hướng tinh lạc vào lưng nhà, gọi là Thủy thần đáo tọa, chết khát, rất hung.
(Xem thêm mục 14 chương III phần thứ nhất để biết sao Thổ tinh Bát bạch ở vị trí nào trong nhà – theo năm).
Người khuyết Thổ cần nhớ: đối với mình các sao sau đây sẽ cát lợi:
Sao Bát bạch số 8 (đại cát).
Sao Cửu tử số 9 (cát)
Sao Nhị hắc số 2 (cát)
Sao Ngũ hoàng số 5 (cát)
Sao Nhị hắc và sao Ngũ hoàng (thất vận) đối với người không khuyết Thổ thì hung, song đối với người khuyết Thổ lại cát. Về mặt phong thủy, sao Nhị hắc chỉ hung dữ khi chiếu vào cung trong nhà gặp 2 vật như hai ngọn đèn, 2 bức tranh, 2 bình hoa, 2 ti vi, 2 cái gương….
Sao Ngũ hoàng cũng trở nên hung dữ như cọp, nếu gặp 5 vật như 5 ngọn đèn, 5 bình hoa…. thậm chí gặp số nhà 5 cũng gây tai họa ghê gớm cho gia chủ. Gia chủ không phá sản thì bị bệnh nan y.
Vị trí sao Bát bạch trong nhà bạn:
Vị trí hành các sao chiếu vào các tầng nhà chung cư

Tầng Tầng Tầng Tầng Tầng Tầng Tấng Tầng Tầng Hành
1 10 19 28 37 46 55 64 73 Thổ Bát bạch
2 11 20 29 38 47 56 65 74 Hỏa Cửu tử
3 12 21 30 39 48 57 66 75 Thủy Nhất bạch
4 13 22 31 40 49 58 76 76 Thổ Nhị hắc
5 14 23 32 41 50 59 68 77 Mộc Tam bích
6 15 24 33 42 51 60 69 78 Mộc Tứ lục
7 16 25 34 43 52 61 70 79 Thổ Ngũ hoàng
8 17 26 35 44 53 62 71 80 Kim Lục bạch
9 18 27 36 45 54 63 72 81 Kim Thất xích

Năm 2010: trung tâm
Năm 2011: Tây Bắc
Năm 2012: Tây
Năm 2013: Đông Bắc
Năm 2014: Nam
Năm 2015: Bắc
Năm 2016: Tây Nam
Năm 2017: Đông
Năm 2018: Đông Nam
Năm 2019: trung tâm
Năm 2020: Tây Bắc
Năm 2021: Tây
Năm 2022: Đông Bắc
Năm 2023: Nam

10. Người khuyết Thổ nên ở tầng nào?

Bạn là người khuyết Thổ nên ở tầng sao Thổ hoặc sao Hỏa, tránh ở tầng Thủy, tầng Mộc. Ở tầng Kim tuy tương sinh Thổ – Kim nhưng khí Thổ bị hao hụt.
Từ tầng 82 trở lên xếp theo cột như trong bảng.

Riêng tầng sao Bát bạch Thổ tinh không những cát lợi đối với người khuyết Thổ mà còn tốt với tất cả mọi người, vì sao Bát bạch hiện đang cầm quyền từ 2004 – 2023. Trong thời kỳ này, tất cả các việc, các sự kiện, các hiện tượng liên quan đến số 8 đều cát lợi (xác định hành của từng tầng theo thuyết phong thủy Bát trạch).

11. Người khuyết Thổ muốn cải vận nên thờ thần Tài

Việc thờ cúng có ý nghĩa tâm linh là chính, mang lại sự bình yên về tâm hồn. Song việc thờ cúng là phong tục tốt đẹp nhất của con người. Sự thờ cúng chủ yếu là do thành tâm, là trách nhiệm của người sống đối với người đã khuất. Thần tài là một biểu tượng về tiền của trong dân gian. Thần tài hay còn gọi là thần Đất. Đất đai ở Việt Nam có giá trị vật chất rất cao. Đất đai là một tiêu chí đánh giá sự giàu có của một người. Người khuyết Thổ rất ít đất đai, thậm chí không có một tấc đất cắm dùi. Ước mơ có một mảnh đất cư trú là nguyện vọng đầu tiên của họ. Họ là người không có duyên với đất. Thờ thần Đất chính là sự chuẩn bị về tâm lý giúp họ có quyết tâm mua được một mảnh đất nhỏ để trú chân. Bạn là người khuyết Thổ phải đi thuê nhà ở vì sao không thờ thần Đất? Bạn ngày đêm thờ phụng thần Đất, không lý gì bạn không có thời cơ “đắc địa”.
Thờ thần Đất nên chọn chỗ đối diện với cửa ra vào. Nếu vì lý do nào đó nơi này không thờ được, bạn nên chọn chỗ đẹp nhất trong nhà.

12. Xác định vị trí hành Hỏa và Thổ vĩnh cửu trong nhà

Đây là vị trí Ngũ hành vĩnh cửu, không thay đổi theo năm tháng.
Chỉ cần biết hướng nhà là xác định được vị trí hành Hỏa và hành Thổ trong nhà bạn.
Các hướng nhà đều lấy theo hướng quy định như Càn Tây Bắc, Tốn Đông Nam, Khảm Bắc, Ly Nam, Cấn Đông Bắc, Khôn Tây Nam, Chấn Đông, Đoài Tây. Nếu nhà có hướng Tây Bắc, sao đại diện cho
Càn là Lục bạch ở vị trí trung tâm. Sao Lục bạch ở đây không phải là sao lưu niên phi tinh mà là sao Cửu tinh gốc, luôn luôn ở đó. Ví dụ, sao Phi tinh lưu niên Cửu tử năm 2010 bay vào sẽ luận đoán cát hung theo sự kết hợp 2 loại sao này.
Căn cứ vào hướng nhà, bạn có thể bố trí phong thủy theo 9 cung phong thủy chọn hướng là chính, còn tọa là phụ, vì khi sao phi tinh lưu iên bay vào theo hướng mặt tiền. Quay đúng hướng thì nạp được khí, quay ngược hướng bay của sao phi tinh thì không nạp được khí.


CĂN HỘ BCONS SALA ĐÔNG TÂN DĨ AN