BÍ QUYẾT SỐNG ĐÚNG MÙA SINH – MỆNH KHUYẾT THỦY (KỴ HỎA) – 5

Chương 5. CHIẾN LƯỢC SỐNG CỦA NGƯỜI KHUYẾT THỦY

1. Hãy nạp Thủy thường xuyên

Nếu một người khuyết Thủy, khi đại vận lại khuyết Thủy, tình hình vô cùng khó khăn, không biết phải làm thế nào? Tốt nhất họ dựa vào những người thân sống bên cạnh có Thủy. Bạn phải xem mình sinh Can nào để quyết định chọn ai là người cứu mình. Bởi họ là người đại biểu Thủy của bạn.

Nếu những người thân đó khỏe mạnh, bạn không phải lo lắng gì. Nếu họ ốm đau, vận khí của bạn sẽ suy theo. Ví dụ, bạn là người nam sinh ngày Bính (Hỏa) hoặc Đinh (Hỏa), lại sinh vào tháng 4 tháng 5, con cái là Thủy của bạn, con cái của anh chị em của bạn cũng đại biểu Thủy cho bạn. Nếu họ bị ốm hoặc xung đột với bạn, điều này chứng tỏ bạn đang lâm nguy, vận Thủy đang suy khốn. Lúc này, bạn phải tìm mọi cách giúp đỡ họ. Nếu họ vay tiền bạn, bạn nên cho vay ngay. Nếu họ không thân thiện với bạn, bạn phải tìm Thủy bằng các cách khác.

2. Hãy tự tạo ra Thủy cho mình

Nếu bạn là người khuyết Thủy, sinh ngày Mậu hoặc ngày Kỷ, người cha là Thủy của bạn. Các chỗ đặt Thủy trong nhà (trừ phía Nam), người cha được cát lợi. Nếu cha bạn mệt mỏi, nếu thực hiện bí quyết uống nước khoáng, ăn dầu cá, uống bia, sữa đậu nành, ăn cháo đậu đen… cũng có thể khỏe mạnh.
Nếu bạn là nữ khuyết Thủy, sinh ngày Bính, Đinh (Hỏa), chồng và người tình đều có Thủy. Người chồng nếu có anh chị em ruột là
vợ bạn, bạn sẽ có đủ Thủy dùng. Nếu chồng trước của vợ bạn bị phá sản, vận Thủy của vợ bạn đang suy.

Nếu người trong gia đình bạn đều khuyết Thủy, đại biểu bạn khuyết Thủy 100%, bạn phải ra sức tạo ra Thủy, nếu không bạn sẽ nghèo khổ suốt đời.

Nếu bạn là nam Tân Kim, mẹ vợ và bà nội là Thủy của bạn. Nếu bà nội mất, bạn chưa kết hôn, biện pháp bổ khuyết Thủy là nhanh chóng kết hôn, chọn cô gái nào có mẹ vợ khỏe mạnh, béo tốt.

Một người nam sinh ngày Kỷ, cha anh ta là Thủy của anh ta. Nếu cha 90 tuổi mất, anh ta buộc phải tìm tình nhân để bổ khuyết Thủy.

3. Người khuyết Thủy chọn nghề gì?

Người khuyết Thủy làm nghề liên quan đến Thủy là thích hợp nhất. Điển hình là các nghề hàng hải, bảo hiểm, du lịch, thủy sản, ăn uống, tin tức, vận tải, xiếc, buôn bán cá, quầy bar, hóa trang, sửa sắc đẹp, báo chí, cổ phiếu, quảng cáo, xuất nhập khẩu, phòng cháy nổ.

Người khuyết Hỏa chơi cổ phiếu tất bại, người khuyết Thủy chơi cổ phiếu lại được lợi.
(Xem chọn nghề nghiệp ở phụ bản màu số 16)

4. Những điểm yếu về bệnh tật của người khuyết Thủy

Thận suy, viêm bàng quang, viêm tử cung là đặc điểm về bệnh tật của người khuyết Thủy. Người khuyết Thủy không nên dùng đèn chùm, vì dễ bị mổ xẻ. Ánh sáng đèn là Hỏa đè nên người, rất nguy hiểm. Người khuyết Thủy do thiếu nước dễ bị các bệnh táo bón, trĩ, viêm đường nước tiểu, sinh dục, cận thị, viêm ruột.

5. Thức ăn nhiều Thủy của người khuyết Thủy

Đó là cháo đỗ đen, mộc nhĩ đen, rong biển, sữa đậu nành, giá đỗ… vấn đề là bạn có ăn thường xuyên không. Bạn phải duy trì suốt đời, đặc biệt về mùa hè.

Ngoài ra, bạn phải ăn cá, thịt bò, thịt lợn, tổ yến. Bạn nên ăn kẹo cao su, uống dầu cá, bia để bổ sung Thủy.
Nếu bạn cảm thấy chán ăn, sợ một số thứ trên, có nghĩa là bạn đã bão hòa về các chất đó.

6. Bí ẩn trong bảng Lục thập Hoa giáp

Ở phần trên có bàn về số xe, số điện thoại theo hành nạp Âm.
Ở đây giới thiệu cách xem mới: xem số xe theo hành của từng Can chi. Nếu số xe lớn hơn 60 thì lấy số xe trừ đi 60. Cách tính như sau:

Số xe 7278 chia làm 2 nhóm 72 và 78.
72 – 60 = 12; 78 – 60 = 18
Tra bảng Lục thập Hoa giáp biết được:
12 là Ất Hợi: Ất là Mộc, Hợi là Thủy: Mộc – Thủy 18 là Tân Tị: Tân là Kim, Tị là Hỏa: Kim – Hỏa Con số 12 biểu thị 6 tháng đầu năm, xe mang hành Mộc – Thủy, tương sinh là tốt lành. Con số 18 biểu thị 6 tháng cuối năm, xe mang hành Kim – Hỏa, bất lợi đối với người khuyết Thủy, vì Hỏa khắc Kim.
Với biển số xe 00 coi như con số 60 trong bảng số. Chú ý: Người khuyết Thủy hợp với con số 9 và số 0 vì số đuôi 9 và số 0 đại biểu Thủy.

Người khuyết Thủy cần Thủy:
Số 01 (Giáp Tý) Mộc – Thủy (nhiều Thủy): đại cát lợi
Số 02 (Ất Sửu) Mộc – Thổ (có Thủy): cát lợi
Số 03 (Bính Dần) Hỏa – Mộc
4 (Đinh Mão) Hỏa – Mộc
5 (Mậu Thìn) Thổ – Thổ (có Thủy): cát lợi
6 (Kỷ Tỵ) Thổ – Hỏa
7 (Canh Ngọ) Kim – Hỏa
8 (Tân Mùi) Kim – Thổ
9 (Nhâm Thân) Thủy – Kim (nhiều Thủy): đại cát lợi
10 (Quý Dậu) Thủy – Kim (nhiều Thủy): đại cát lợi
11 (Giáp Tuất) Mộc – Thổ
12 (Ất Hợi) Mộc – Thủy (nhiều Thủy): đại cát lợi
13 (Bính Tý) Hỏa – Thủy (nhiều Thủy): đại cát lợi
14 (Đinh Sửu) Hỏa – Thổ (có Thủy): cát lợi
15 (Mậu Dần) Thổ – Mộc
16 (Kỷ Mão) Thổ – Mộc
17 (Canh Thìn) Kim – Thổ (có Thủy): cát lợi
18 (Tân Tỵ) Kim – Hỏa
19 (Nhâm Ngọ) Thủy – Hỏa (nhiều Thủy): đại cát lợi
20 (Quý Mùi) Thủy – Thổ (nhiều Thủy): đại cát lợi
21 (Giáp Thân) Mộc – Kim (có Thủy): cát lợi

22 (Ất Dậu) Mộc – Kim
23 (Bính Tuất) Hỏa – Thổ
24 (Đinh Hợi) Hỏa – Thủy (nhiều Thủy): đại cát lợi
25 (Mậu Tý) Thổ – Thủy (nhiều Thủy): đại cát lợi
26 (Kỷ Sửu) Thổ – Thổ (có Thủy): cát lợi
27 (Canh Dần) Kim – Mộc
28 (Tân Mão) Kim – Mộc
29 (Nhâm Thìn) Thủy – Thổ (nhiều Thủy): đại cát lợi
30 (Qúy Tỵ) Thủy – Hỏa (nhiều Thủy): đại cát lợi
31 (Giáp Ngọ) Mộc – Hỏa
32 (Ất Mùi) Mộc – Thổ
33 (Bính Thân) Hỏa – Kim (có Thủy): cát lợi
34 (Đinh Dậu) Hỏa – Kim
35 (Mậu Tuất) Thổ – Thổ
36 (Kỷ Hợi) Thổ – Thủy (nhiều Thủy): đại cát lợi
37 (Canh Tý) Kim – Thủy (nhiều Thủy): đại cát lợi
38 (Tân Sửu) Kim – Thổ (có Thủy): cát lợi
39 (Nhâm Dần) Thủy – Mộc (nhiều Thủy): đại cát lợi
40 (Qúy Mão) Thủy – Mộc (nhiều Thủy): đại cát lợi
41 (Giáp Thìn) Mộc – Thổ (có Thủy): cát lợi
42 (Ất Tỵ) Mộc – Hỏa
43 (Bính Ngọ) Hỏa – Hỏa

44 (Đinh Mùi) Hỏa – Thổ
45 (Mậu Thân) Thổ – Kim (có Thủy): cát lợi
46 (Kỷ Dậu): Thổ – Kim
47 (Canh Tuất): Kim – Thổ
48 (Tân Hợi) Kim – Thủy (nhiều Thủy): đại cát lợi
49 (Nhâm Tý) Thủy – Thủy (nhiều Thủy): đại cát lợi
50 (Quý Sửu) Thủy – Thổ (nhiều Thủy): đại cát lợi
51 (Giáp Dần) Mộc – Mộc
52 (Ất Mão) Mộc – Mộc
53 (Bính Thìn) Hỏa – Thổ (có Thủy): cát lợi
54 (Đinh Tỵ) Hỏa – Hỏa
55 (Mậu Ngọ) Thổ – Hỏa
56 (Kỷ Mùi) Thổ – Thổ
57 (Canh Thân) Kim – Kim (có Thủy): cát lợi
58 (Tân Dậu) Kim – Kim
59 (Nhâm Tuất) Thủy – Thổ (nhiều Thủy): đại cát lợi
60 (Quý Hợi) Thủy – Thủy (nhiều Thủy): đại cát lợi

Chú ý: Can chi của số xe kỵ tương xung. Ví dụ, số 72 Ất Hợi và 78 Tân Tỵ có Tỵ – Hợi tương xung, số xe đại kỵ tương xung về Can, dễ xảy ra tai nạn giao thông như bảng xung kỵ Thiên can dưới đây:

Ví dụ, Giáp số 1 đại kỵ số 5 và số 7 Thực tế, nhiều người chỉ tính xung Địa chi mà coi thường Thiên can xung. Thiên can xung gây hậu quả nghiêm trọng hơn Địa chi xung, vì Thiên can chỉ tương lai. Đây là sai lầm nghiêm trọng.
Bảng xung kỵ thiên can

Số đầu nhóm 1 xung đại kỵ Số đầu nhóm 2
Số 1 Giáp (Mộc) đại kỵ số 5 Mậu và 7 Canh
Số 2 Ất (Mộc) đại kỵ số 6 Kỷ và 8 Tân
Số 3 Bính (Hỏa) số 7 Canh và 9 Nhâm
Số 4 Đinh (Hỏa) số 8 Tân và 0 quý
Số 5 Mậu (Thổ) số 9 Nhâm và 1 Giáp
Số 6 Kỷ (Thổ) số 0 Quý và 2 Ất
Số 7 Canh (Kim) số 1 Giáp và 3 Bính
Số 8 Tân (Kim) số 2 Ất và 4 Đinh
Số 9 Nhâm (Thủy) số 3 Bính và 5 Mậu
Số 0 Quý (Thủy) số 4 Đinh và 6 Kỷ

Bảng xung kỵ Thiên can có phạm vi áp dụng rất rộng, có thể áp dụng đối với Can ngày sinh xung số xe. Ví dụ, bạn sinh ngày Giáp kỵ số xe 5 và 7. Số 5 và 7 gọi là hung sát Thiên can (ngày sinh).
Số xe 8888: Lấy 88 – 60 = 28, ta xem bảng để tra 2 số 28 – 28.
28 tức là Tân Mão tức Kim – Mộc + Kim – Mộc, nếu bạn là Kim thì tiền của là Mộc, bạn là người nhiều Kim thì số xe mới đại lợi.

Số điện thoại của bạn: 04.37531.430. Ta chia ra cặp 2 số thành một nhóm.
04 Đinh Mão (Hỏa – Mộc);
37 Canh Tý (Kim – Thủy);
53 Bính Thìn (Hỏa – Thổ);
14 Đinh Sửu (Hỏa – Thổ);
30 Quý Tỵ (Thủy – Hỏa).
Trong đó: Kim có 1; Mộc có 1; Thủy có 2; Hỏa có 4; Thổ có 2.
Rõ ràng, số điện thoại này Kim – Mộc ít, Thổ – Thủy trung bình kém, Hỏa thịnh. Đối với người khuyết Thủy, số này không cát lợi, nên đổi số.

7. Tuổi Mão, tuổi Mùi, tuổi Hợi

Kết hôn đại biểu Thủy, tình dục cũng sinh Thủy. Ba tuổi Mão Mùi Hợi cùng khuyết Thủy, nếu kết hôn sẽ cát lợi vì kết hôn đại biểu Thủy, sẽ sinh Thủy. Nếu hôn nhân trục trặc, vận Thủy của bạn suy.

Nếu ly hôn, họ sẽ mất Thủy. Nếu tái hôn, họ lập tức có Thủy để sống dễ chịu hơn.
Ba tuổi Mão Mùi Hợi, tình dục, say rượu, ngoại tình đều sinh Thủy cho họ. Nếu có đủ Thủy, họ sẽ không ngoại tình nữa.

Tình yêu có thể tăng vận Thủy

8. Tuổi Thân, tuổi Dậu, tuổi Tuất vui vẻ là Thủy

Ba tuổi Thân Dậu Tuất vui vẻ, cởi mở là Thủy, tổ chức việc vui như liên hoan, sinh nhật, cưới xin cũng là Thủy. Nếu họ buồn, có nghĩa là vận Thủy đang suy.

9. Tuổi Dần, Mão, Thìn, cô đơn là Thủy

Ba tuổi Dần – Mão – Thìn nếu khuyết Thủy, tính ngạo mạn, cô độc, theo một tôn giáo nào đó, thậm chí đi tu, có thể nhận được Thủy. Vì vậy, 3 tuổi này nên đặt bể cá trong phòng ngủ để có đủ Thủy.

10. Tuổi Tý, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, ngũ thuật là Thủy

Ngũ thuật chỉ 5 loại người: thầy xem số, thầy bói, thầy tướng, bác sĩ, đạo sĩ. Họ là những người có nhiều Kim – Thủy.
Những người tuổi Tý, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu nếu khuyết Thủy nên kết giao với 5 loại người này để nạp khí Thủy.

11. Tuổi Sửu, Dần, Tỵ, Ngọ, Dậu, Tuất, du lịch là Thủy

Sáu tuổi trên nếu khuyết Thủy, nên đi du lịch để có Thủy. Ngoài ra, họ chuyển nhà, bôn ba nay đây mai đó, chuyển công tác, chuyển bàn ghế, chuyển giường, đều có thể sinh Thủy. Bạn có thể đi du lịch Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long, Vũng Tàu đều cát lợi. Bạn không nên đi du lịch Nam Phi, Nam Mỹ, California (Mỹ), vì đó là ba nơi thuộc Hỏa.
Du lịch là Thủy. Sáu tuổi Sửu, Dần, Tỵ, Ngọ, Dậu, Tuất nếu khuyết Thủy, nên đi du lịch để có Thủy

12. Tuổi Thân – Tý-Thìn, cấp dưới là Thủy

Ba tuổi này nếu khuyết Thủy, cấp dưới càng nhiều càng tốt.
Bạn thuộc ba tuổi trên không nên đuổi việc cấp dưới, bởi đuổi họ, tức là đuổi Thủy, vận Thủy của bạn sẽ suy. Nếu cấp dưới ủng hộ bạn, vận Thủy của bạn sẽ lên.

13. Kinh Dịch quan niệm Thủy như thế nào?

Theo quan điểm Kinh dịch, trộm cướp ngày xưa (băng xã hội đen ngày nay) là Thủy. Chính vì khuyết Thủy, họ buộc phải hành động quyết liệt giành Thủy để tồn tại. Những người lái đò, buôn bán hàng chuyên đều mang hành Thủy. Ngoài ra, lợn, cá, màu đen đều thuộc hành Thủy. Tai, huyết, thận, vị mặn, mặt trăng, mưa, mây, sương, tuyết, sông hồ, giếng, muối, dấm, chợ cá, chợ rau đều thuộc hành Thủy, thậm chí nhiều Thủy.

14. Bí mật chữ “Tý” (gặp vận Tý Thủy)

Tý (Thủy) đại biểu hoàng hậu, nữ thần, nữ đảm đang, cung điện hoàng đế. Nhưng Thủy đại biểu đào hoa (nữ tài), bệnh đường sinh dục, bệnh âm. Nam giới ở vận Thủy (Tý) dễ bị nhiễm bệnh qua đường sinh dục. Nữ ở vận Thủy (Tý) đại biểu bệnh phụ nữ song phải đến năm Ngọ mới mắc bệnh.

Tý còn đại biểu bệnh truyền nhiễm, đại biểu thế giới tâm linh.
Người khuyết Thủy không sợ tai họa của Thủy vì Thủy là cát thần (dụng thần) của họ.
Người khuyết Thủy nên để hình con chuột trong ví. Người sinh tháng 11 Âm lịch là quý nhân của bạn. Người sinh năm Tý không bằng người tuổi bất kỳ sinh tháng 11, bởi người sinh tháng 11 âm (tháng Tý) là người nhiều Thủy. Chỉ có họ mới giúp được người khuyết Thủy. Người khuyết Thủy nên thờ Khổng Tử vì ông đại biểu Thủy. Chuột Mickey, chuột túi cũng có Thủy. Trẻ con cũng đại biểu Thủy. Phật Di lặc đại biểu Thủy.
Vua Càn Long là người khuyết Thủy, ông nổi tiếng chuyên viết chữ “Phúc” (thư pháp – nghệ thuật viết chữ Hán). Bộ “thị” trong chữ “phúc” được Càn Long viết thành chữ “đa” nhiều). Bộ “nhất” và bộ “khẩu” viết thành chữ “Tý” (Tý Thủy) cũng chỉ chữ “Tử” (là con). Chữ “Phúc” được Càn Long lý giải là “đông con” ngầm chỉ “đa Thủy” (đa
Tý tức nhiều Thủy). Trong nhà người khuyết Thủy nên treo chữ Phúc rất cát lợi, chỉ có điều phải treo càng thấp càng tốt.
Người khuyết Thủy nếu bị bệnh nan y, ăn thịt chuột có thể khỏi bệnh.
Người khuyết thủy nên treo chữ Phúc trong nhà

15. Bí mật chữ “Thân” (gặp vận Thân Kim – Thủy – Thổ)

“Thân” đại biểu việc đi lại. Bạn càng hay đi bạn càng có Thủy bổ khuyết. Con đường, bến xe, du lịch, thậm chí bị ngã trên đường đi cũng là nguồn Thủy của bạn.

16. Bí mật chữ “Thìn” (gặp vận Thìn Thổ – Thủy – Mộc)

Chữ “Thìn” hành Thổ đại biểu cho đấu tranh, tranh cãi lý lẽ, tài ăn nói, thích nói, ngôn ngữ, “địa hộ, địa y” (chỉ những thầy thuốc giang hồ).

17. Bí ẩn chữ “Hợi” (gặp vận Hợi Thủy Mộc)

Chữ Hợi đại biểu đăng minh (ra chỗ sáng), quan phù, âm tặc (trộm vặt), cãi cọ, vũ trụ hư không, thiên môn thiên y (chỉ thầy thuốc chính hiệu).

18. Bí ẩn chữ “Sửu” (gặp vận Sửu Thổ – Kim – Thủy)

“Sửu” là “vân thất” (nhà mây). Nhà mây mang hàm nghĩa người khuyết Thủy phải đi đến chỗ có Thủy “dưỡng lão”. Thiên cư, hỷ sự, mật thất, núi sông, nhà ở cát lợi, thực thần đều sinh