BÍ QUYẾT SỐNG ĐÚNG MÙA SINH – MỆNH KHUYẾT THỦY (KỴ HỎA) – 6

Chương 6. LÀM THẾ NÀO ĐỂ CÓ THỦY VẬN

1. Phương pháp cải vận cấp tốc

Theo lý luận tướng mặt, vết nhám, nốt ruồi có ảnh hưởng đến cuộc đời của bạn. Muốn chữa vết nhám nhanh, bạn nên bôi mật gấu. Trong nhà người khuyết Thủy nên có bể tắm. Bể tắm là công cụ cải vận quan trọng. Trước khi đi ngủ, bạn nên uống một cốc nước lọc. Người khuyết Thủy đại đa số là người nhạy cảm và yếu đuối, chuyện nhỏ cũng khiến họ kinh sợ. Họ là người thần kinh yếu. Nếu không có điều kiện uống bột ngọc trai, bạn nên uống sữa đậu nành, sữa chua, sữa đậu đen.

2. Hãy tránh chữ “Ngọ”, “Ngựa”, “Mã”

Sinh tháng Ngọ là người khuyết Thủy nặng nhất, vì người khuyết Thủy đại kỵ chữ Ngọ. Chữ Ngọ là xe máy, ô tô ngựa sắt, vì vậy người khuyết Thủy nên cẩn thận khi đi xe máy, ô tô.

Khi vận suy, bạn hãy tránh xa tất cả những nơi có dính dáng đến chữ “Ngọ”, “Ngựa”, “Mã”.

Bãi đỗ xe là nơi cực Hỏa, nhiều Ngọ, bạn hãy tránh xa. Những người khuyết Hỏa ở gần bãi đỗ xe sẽ đại cát lợi.

3. Người khuyết Thủy theo Phật giáo Mật tông cát lợi

Nếu theo Phật giáo thì Mật tông là giáo phái Phật giáo duy nhất không thắp đèn đốt hương. Người theo phái Mật tông không cần lập bàn thờ trong nhà, chỉ cần tu luyện theo tâm pháp của Mật tông là được. Người khuyết Thủy theo đạo pháp này sẽ đại cát lợi.

4. Quẻ Thủy trong Kinh Dịch là quẻ Tỉnh và quẻ Tiết

Kinh Dịch có 2 quẻ Thủy cát lợi đối với người khuyết Thủy. Quẻ hành Thủy chia làm 2 loại: một là Kim – Thủy, hai là Mộc – Thủy.

* Quẻ Thủy thứ nhất là quẻ Tiết, còn gọi là Thủy Trạch Tiết Quái. Đại biểu: phu thê đồng tâm.
Hàm nghĩa của quẻ Tiết là tiết chế, tiết kiệm, ngăn lại. Quẻ này treo trong nhà người khuyết Thủy vừa lợi Thủy vừa ngăn tà khí xâm hại. Trong nhà treo quẻ này, buôn bán đại lợi, mọi việc thuận hòa, đại cát đại lợi.

Quẻ Tiết có hình tượng nước ở trên đầm hồ, hàm ý khuyên mọi người sống tiết kiệm, vì tiết kiệm có thể dưỡng đạo đức. Sống xa hoa lãng phí sẽ dẫn đến hư hỏng. Vì vậy, người biết tiết kiệm phòng xa là người khôn ngoan.

* Quẻ thứ hai là quẻ Tỉnh hành Thủy (Mộc), còn gọi là “Khô Tỉnh Sinh Tuyền”.
Tỉnh là cái giếng cạn nước nay đột nhiên có nước. Nước từ mạch đất thấm lên đầy ắp. Hàm nghĩa quẻ này là mọi sự việc đều diễn ra theo quy luật của nó, hãy kiên trì chờ đợi thời cơ, khi vận tốt đến, bạn muốn tốt hơn cũng không được. Ở Hongkong có gia đình dùng 2 quẻ này để trang trí tường nhà, không ngờ chỉ một thời gian sau kinh doanh đột nhiên tăng mạnh. Quẻ “Thủy” thật là linh ứng.

5. Điều kiện của người thân, người ở bên bạn có thể bổ sung Thủy cho bạn

Những người thân của bạn, những người thường ở bên bạn cho dù sinh giờ, ngày, tháng năm mang hành Thủy Tý, Thân, Thìn, Hợi, Sửu cũng không tạo ra Thủy giúp người khuyết Thủy. Chỉ khi nào đại vận của họ có các địa chi Tý, Thân, Thìn, Hợi, Sửu thì họ mới có Thủy giúp bạn.

Ví dụ, một người làm công cho bạn sinh tháng Tý, nhưng đại vận không có hành Thủy cũng không có lợi cho bạn – một người khuyết Thủy. Phải đến lúc anh ta đến đại vận Thân hoặc Thìn… thì mới giúp bạn cải vận. Nếu thấy vợ con hay bất hòa với bạn, điều này chứng tỏ họ chưa đến đại vận hành Thủy. Khi họ hành vận Thủy, họ không cần làm gì cũng vẫn có lợi đối với bạn.

Các tháng đại lợi đối với người khuyết Thủy là: tháng 3, 7, 10, 11, 12 âm lịch.

6. Đặc điểm của tháng Tý (tháng 11) hoặc đại vận Tý

Tý là chi trung tính không thay đổi song đại kỵ gặp Ngọ, gặp Ngọ là tử vong. Người khuyết Thủy coi Ngọ là kẻ thù vì nó cướp Thủy. Những họ mang hành Ngọ Hỏa là Mã, Hứa, Xa, Liên, Phùng, đại kỵ đối với người khuyết Thủy. Tuy vậy, nếu họ sinh tháng 5, bạn mới cần tránh xa, còn họ sinh năm Ngọ cũng không thể gây họa cho bạn.

Tháng bất lợi đối với người khuyết Thủy: tháng 5 Tháng bất lợi nhẹ hơn: 1, 4, 6, 9

7. Đặc điểm của tháng Thân (tháng 7), đại vận Thân Tháng Thân có chi Thân. Thân là một Địa chi có thể sinh Thủy.

Thân gặp Hỏa như Thân gặp Tỵ, biến Tỵ thành hành Thủy.

8. Người mệnh Thủy vẫn khuyết Thủy

Năm sinh (nữ) Tháng sinh (5) Ngày sinh Giờ sinh
Canh (Kim) Nhâm (Thủy) Quý (Thủy) Đinh (Hỏa)
Dần (Mộc) Ngọ(Hỏa) Mùi (Thổ) Tỵ (Hỏa)
Đại vận 44-53 Đại vận 54-63 Đại vận 64-73 Đại vận 74-83
Đinh (Hỏa) Bính (Hỏa) Ất (Mộc) Giáp (Mộc)
Sửu (Thổ) Tý (Thủy) Hợi (Thủy) Tuất (Thổ)

Can ngày sinh Quý (Thủy), mệnh Thủy nhưng sinh tháng Ngọ (Hỏa) thì Thủy bị suy tù. Vì trong Tỵ giờ sinh có tàng Tuất. Như vậy, trong Bát tự có Dần – Ngọ – Tuất tam hợp tạo thành Hỏa cục. Mệnh Thủy nhưng có Hỏa cục, Thủy bị Hỏa đốt khô. Mệnh này cần Thủy và cần Kim bổ trợ, cần Thổ ẩm.

Đại vận 44 – 53 tuổi, cụ thể là từ năm 49 – 53 cô ta đã có Thủy (do Sửu sinh), vận đã khá lên. Nhưng đến năm 54 tuổi, cô ta bước vào Đại vận Bính Tý, từ năm 54 – 58 gặp vận Bính Hỏa, đại hung vì Bính là kẻ thù của Thủy. 5 năm đó, cô ta vô cùng khổ sở, gặp rất nhiều phiền phức. Từ năm 58 – 63 tuổi, tuy gặp vận Tý Thủy nhưng vẫn không đủ Thủy, cô ta phải dựa vào Thủy của người thân thì mới phát triển.

Quý Thủy bị Hỏa đốt, thận sinh bệnh. May cô ta có chữ Canh (Kim), chữ Nhâm (Thủy) nên được tổ tiên phù trợ. Cô ta chỉ có một cách là sống ở bên hồ nước, sống theo phương châm của người khuyết Thủy mà thôi.

Vì mệnh Thủy Hỏa cục nên tiền của cô ta càng nhiều, nhưng sức khỏe lại càng suy vì Hỏa là tiền của (tài), Hỏa càng nhiều, Thủy càng suy.

9. Người mệnh Kim nhưng nhiệt Thổ quá nhiều

Năm sinh (nam) Tháng sinh Ngày sinh Giờ sinh
Mậu (Thổ) Kỷ (Thổ) Tân (Kim) Ất (Mộc)
Thân (Kim) Mùi (Thổ) Ty (Hỏa) Mùi (Thổ)
Đại vận 9-18 Đại
vận
19-28
Đại vận 29-
38
Đại vận 49-58 Đại vận
39-48
Canh (Kim) Tân
(Kim)
Nhâm (Thũy) Quý
(Thủy)
Giáp (Mộc)
Thân (Kim) Dậu
(Kim)
Tuất (Thổ) Hợi (Thủy) Tý (Thủy)


Những người sinh tháng 6 hoặc tháng 9 gọi là tháng nhiệt Thổ cần Mộc khống chế. Muốn có Mộc, họ càng cần có Thủy.

Sinh tháng Mùi có nhiều Mộc – Hỏa. Kim ngày sinh (mệnh Kim) muốn tồn tại cần có Thủy khống chế Hỏa hoặc dùng Mộc khống chế nhiệt Thổ. Người này rất cần Thủy.
Năm 2002, người này thuộc Đại vận Tuất (Thổ), nên Tân Kim nhật chủ không nhận được Thủy, cuộc đời khốn khó. Nếu Tuất gặp Thân Dậu sẽ hóa Kim. Năm 39 tuổi, người này bước vào Ngũ vận Quý Thủy, cuộc sống khá giả hơn. Mộc trong Bát vận là tiền của. Từ năm 49 tuổi, người này bắt đầu giàu có vì Thủy sinh Mộc. Từ năm 59 tuổi tiền của sút giảm đôi chút.
Nếu bạn đang ở Ngũ vận Mộc, Thủy sinh Mộc thì đại phát. Nếu bạn có Can ngày sinh Kim, đến Ngũ vận Thổ, bạn tất đại phát hoặc đến Ngũ vận Thủy, Thủy sinh Mộc, bạn cũng sẽ đại phát.

10. Người mệnh Hỏa khuyết Thủy

Năm sinh (nữ) Tháng sinh (5) Ngày sinh Giờ sinh
Nhâm (Thủy) Bính (Hỏa) Bính (Hỏa) Giáp (Mộc)
Tý (Thủy) Ngọ(Hỏa) Tuất (Thổ) Ngọ(Hỏa)
Đại vận 26-
35
Đại
vận
36-45
Đại vận 46-55 Đại vận 66-
75
Đại vận
56-65
Quý (Thủy) Nhâm
(Thủy)
Tân (Kim) Canh
(Kim)
Kỷ (Thổ)
Mão (Mộc) Dần
(Mộc)
Sửu (Thổ) Tý (Thủy) Hợi (Thủy)


Người mệnh Hỏa thường khuyết Thủy, vậy cần bổ sung Thủy. Hỏa thịnh, đầu óc sẽ sôi sục, lú lẫn, mất ngủ.
Khi ở vận Mộc (2008-2019), Mộc sinh Hỏa, Hỏa sẽ thiêu thân, vì vậy thân thể dễ bị tiều tụy.
Bát tự có nhiều hành Hỏa, Can ngày sinh Hỏa, chi tháng sinh là Hỏa chẳng khác nào là một lò lửa, trong khi Tý ở xa không giúp được gì. Mẹ đẻ là Mộc cũng ở xa, cát lợi, vì ở gần sẽ bị thiêu cháy. Khi cô ta ở vận Mộc, chồng bị Hỏa tấn công, chồng chia bớt lửa cho vợ. Cô ta nên thường xuyên bổ sung Thủy để cân bằng Hỏa. Nếu cô ta ngủ trên bể nước ngầm thì không lo sợ Hỏa thịnh.

11. Người mệnh Mộc khuyết Thủy

Năm sinh (nam) Tháng sinh (5) Ngày sinh Giờ sinh
Canh (Kim) Canh (Kim) Giáp (Mộc) Bính (Hỏa)
Dần (Mộc) Ngọ (Hỏa) Dần (Mộc) Thìn (Thổ)

Nhìn Bát tự, người này mệnh Mộc bị Kim chẻ, cần Thủy dưỡng Mộc, chống lại Kim. Nhưng Kim tháng 5 suy, yếu không làm gì được Mộc. Nếu Đại vận Kim thịnh phải sống nơi có nhiều Thủy để tiêu hao khí Kim vì Kim sẽ bị tiêu hao sức lực khi sinh Thủy. Dù Bát tự không có Thủy song bản thân họ phải tìm cách tạo ra Thủy để khống chế Kim.

* Trong Lục thập Hoa giáp (60 năm) có năm vận Tý:
1- Vận Giáp Tý: từ năm Giáp Tý đến năm Ất Hợi (12 năm).
Vận Giáp Tý Ngũ hành thuộc Thủy (1984-1995)

2- Vận Bính Tý: từ năm Bính Tý đến năm Đinh Hợi Vận Bính
Tý: Ngũ hành thuộc Hỏa (1996-2007)

3- Vận Mậu Tý: từ năm Mậu Tý đến năm Kỷ Hợi Vận Mậu Tý:
Ngũ hành thuộc Mộc (2008-2019)

4- Vận Canh Tý: từ năm Canh Tý đến năm Tân Hợi Vận Canh
Tý: Ngũ hành thuộc Kim (2020-2031)

5- Vận Nhâm Tý: từ năm Nhâm Tý đến năm Quý Hợi
Vận Nhâm Tý: Ngũ hành thuộc Thổ (2032-2043)

Hiện chúng ta đang sống ở vận Mậu Tý (2008-2019) Ngũ hành thuộc Mộc, hành Mộc đương lệnh, hành Kim đang suy. Đến năm 2020 năm Canh Tý vận Kim mới đến.

12. Điều kỳ diệu của người khuyết Thủy

– Người khuyết Thủy nên đi bơi mùa hè, chơi cá cảnh, cát lợi.
– Ở nhà lợp tôn làn sóng, sơn màu xanh, cát lợi.
– Người khuyết Thủy uống thuốc Bắc, cát lợi.
– Khi ngủ đầu giường quay hướng Bắc, cát lợi.
– Người khuyết Thủy treo chữ Tý, cát lợi
– Người khuyết Thủy nhà tắm to, cát lợi
– Người khuyết Thủy ăn cá, đại lợi
– Người khuyết Thủy uống nước khoáng, đại lợi
– Người khuyết Thủy nuôi cá cảnh, đại lợi
– Người khuyết Thủy chăm lau nhà, đại lợi
– Người khuyết Thủy ăn sữa chua, cát lợi
– Người khuyết Thủy uống “nước thần tiên”, cát lợi.

13. Cải vận bằng hình ảnh thần tượng

Bí mật chưa thể giải thích được bí mật của tạo hóa là: Tất cả những người khuyết Thủy đều có một hoặc nhiều người có khả năng cung cấp Thủy cho mình. Họ là những người nợ bạn kiếp trước, sinh ra trong kiếp này để trả nợ cho bạn. Họ có thể là vợ, con cái, bạn bè, đồng sự, thậm chí là một người giúp đỡ, tài trợ cho bạn. Đây là điều bí mật kỳ diệu nhất của người khuyết Thủy. Trong những người trợ duyên của bạn có một người rất đặc biệt, đó là thần tượng của bạn. Mỗi khi vận đang suy, bạn nên chọn một thần tượng yêu thích. Hãy dán ảnh của họ trong phòng ngủ. Điều này sẽ thúc đẩy vận suy của bạn thành vận thịnh.

* Nước thần tiên: nước ấm pha giữa nước lạnh và nước nóng.

Khi vận đang thịnh, bạn nên yêu quý một thần tượng minh tinh màn bạc. Thực tế, Bát tự của thần tượng này có nhiều hành mà bạn đang cần. Bạn sùng bái họ, bởi họ có nhiều hành bạn đang thiếu. Từ đó bạn trở thành fan hâm mộ của họ.

Cải vận bằng hình ảnh thần tượng

Tổng luận
* Người khuyết Kim (sinh tháng Giêng, Hai âm lịch)
Người sinh mùa Xuân (tháng Giêng, Hai) khuyết Kim là người có năng lực tiên đoán và tưởng tượng. Họ dựa vào trực giác để phán đoán tương lai của sự việc. Những linh cảm của họ được cho là thần linh, bà cô tổ mách bảo. Họ là người biết thương yêu mọi người, biết giúp đỡ kẻ nghèo khó. Những người khuyết Kim là người không thích tranh giành với người khác. Họ cố tránh những mâu thuẫn, tránh va chạm gây gổ. Họ thuộc loại người yếu đuối, dễ mềm lòng, dễ bị người khác lợi dụng. Do tính cách bao dung, thương người, người khuyết Kim thường mắc chứng hay quên, iotêri (động kinh), AQ, sợ hãi… song có lúc tính cách của họ trở nên mạnh mẽ. Đó là lúc họ được bổ sung đủ Kim. Nhưng nhiều người thường bị phân tâm, không kiên trì tiến hành đến cùng công việc.

Về mặt tình yêu, người khuyết Kim rất nặng tình, tình cảm rất lãng mạn, yếu đuối, dễ bị tổn thương. Họ là người có duyên kỳ ngộ. Trung niên là mùa Xuân thứ hai trong cuộc dời. Họ là người thích giữ lại các đồ vật không có giá trị sử dụng, biến ngôi nhà thành bãi rác. Họ rất thích uống nước ngọt, bia…

Người khuyết Kim nên ở hướng nhà:
– Tọa Đông hướng Tây (trạch Đoài)

– Tọa Tốn hướng Càn (trạch Càn)

* Người khuyết Thủy (sinh mùa Hè tháng 4, 5 và các tháng Tứ quý 3, 6, 9, 12 âm lịch)

Người khuyết Thủy thích nghệ thuật, giỏi biến hóa, thích ứng với sự biến đổi khách quan. Họ là người trọng tình trọng nghĩa, coi trọng gia đình. Nhưng người khuyết Thủy không giỏi xử lý vấn đề tình cảm. Họ là lớp người không hiếu sắc, không tìm thú vui xác thịt.

Người khuyết Thủy phần lớn keo kiệt, hay ghen tị hẹp hòi, dễ bộc lộ cảm xúc. Họ cũng biết nhận lỗi và sửa chữa.

Người khuyết Thủy là người tài giỏi, cần cù, biết cách làm việc, trung thực, nhưng không có tài lãnh đạo. Họ chỉ nên làm chuyên viên giỏi vì nhút nhát không dám đầu tư.

Bề ngoài người khuyết Thủy tưởng đơn giản, chân thật, song tư tưởng phức tạp, thiếu tính sáng tạo do quá nguyên tắc…

Nếu lao vào học tập nghiên cứu sẽ là những người nắm được quy luật phát triển của hiện tượng. Người khuyết Thủy luôn tin theo tâm linh chân chính. Cuộc đời của họ chỉ thay đổi, trở nên tốt đẹp khi họ thực hành các hoạt động tâm linh. Nếu hàng ngày họ tâm niệm (cầu khấn) một đấng tâm linh nào đó thì sau 2 năm sẽ có kết quả.

Người khuyết Thủy chậm kết hôn, đại cát lợi. Mọi thành công của người khuyết Thủy chỉ bền vững sau tuổi thanh niên. Người khuyết Thủy là người tiền vận khó khăn, hậu vận cát lợi.

Người khuyết Thủy nên ở hướng nhà:
– Tọa Nam hướng Bắc (trạch Khảm thuộc Thủy)
– Tọa Tỵ hướng Hợi (xem la bàn 24 sơn hướng trang sau)

Phương vị nhà ở với người khuyết Thủy: Vùng màu sẫm trên la bàn phong thủy